Câu hỏi:

06/01/2026 17 Lưu

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1; - 2;3} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 3z - 9 = 0\). Phương trình đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\)

  

A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = - 2 - 3t}\\{z = - 3 - 9t}\end{array}} \right.\).             
B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = - 2 - 3t}\\{z = 3}\end{array}} \right.\).               
C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = - 2}\\{z = 3 - 3t}\end{array}} \right.\).           
D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = - 2t}\\{z = - 3 + 5t}\end{array}} \right.\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xác định phương trình đường thẳng

Lời giải

Vì đường thẳng \(d\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên \(d\) nhận véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) làm một véc tơ chỉ phương.

Do đó đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\) và có véc tơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {2;0; - 3} \right)\).

Vậy phương trình đường thẳng \(d\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = - 2}\\{z = 3 - 3t}\end{array}} \right.\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng định luật phóng xạ về số hạt còn lại sau thời gian t: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Lời giải

Số hạt đã phân rã trong thời gian t:

\({N_\alpha } = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}} \right)}\\{12\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}} \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{8}{{12}}} \right. = \frac{{1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}}}{{1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}}} \Rightarrow T = 8s\)

Lời giải

(1) 11

Đáp án đúng là "11"

Phương pháp giải

Giải phương trình lượng giác.

Lời giải

ĐКХĐ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{sin}}x \ne 0}\\{{\rm{cos}}x \ne 0}\end{array}} \right.\).

\(\frac{{2{\rm{sin}}x}}{{{\rm{cot}}x}} - \frac{{{\rm{tan}}x}}{{{\rm{sin}}x}} = 2\left( {{\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x} \right) \Leftrightarrow 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x - {\rm{tan}}x{\rm{cot}}x\) \( = 2\left( {{\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x} \right){\rm{sin}}x{\rm{cot}}x\)

\( \Leftrightarrow 2{\sin ^2}x - 1 = 2\left( {\sin x - \cos x} \right)\cos x \Leftrightarrow 2{\sin ^2}x - 1 = 2\sin x.{\rm{cos}}x - 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x\)

\( \Leftrightarrow 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 1 = {\rm{sin}}2x \Leftrightarrow {\rm{sin}}2x = 1 \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi }{2} + k2\pi  \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {k \in Z} \right)\)

Đối chiếu điều kiện, nghiệm phương trình là \(x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in Z\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 4}\\{b = 1}\end{array} \Rightarrow P = 2a + 3b = 2.4 + 3.1 = 11} \right.\).

Câu 5

A. Thực trạng nhiều người chi tiền vô tội vạ cho thực phẩm chức năng.
B. Không phải lúc nào thực phẩm chức năng cũng mang lại lợi ích như mong đợi.
C. Lời khuyên cho một lối sống khỏe.
D. Giải pháp giúp việc sử dụng thực phẩm chức năng được nhanh và hiệu quả hơn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Không khí không có vai trò gì đối với sự sống.
B. Chân không chứa một dạng vật chất khác so với không khí thường.
C. Không khí có chứa một loại vật chất vô hình quan trọng cho sự sống.
D. Sự thay đổi thể tích không khí không ảnh hưởng đến nhiệt độ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Sự hình thành và tồn tại của cái đẹp trong lịch sử
B. Nội dung, ý nghĩa của mỹ học trong sự xấu xí
C. Mối quan hệ giữa hai khái niệm: “sự xấu xí” và “cái đẹp”
D. Sự thay đổi tư tưởng thẩm mỹ theo thời gian

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP