Câu hỏi:

06/01/2026 75 Lưu

Trong không gian Oxyz cho hai đường thẳng \({{\rm{\Delta }}_1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 2 + t,\,\,{{\rm{\Delta }}_2}}\\{z = - t}\end{array} = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + t}\\{y = 3 - 2t}\\{z = 1 - t}\end{array}} \right.} \right.\). Gọi \(\left( S \right)\) là mặt cầu có bán kính nhỏ nhất tiếp xúc với cả hai đường thẳng \({{\rm{\Delta }}_1}\)\({{\rm{\Delta }}_2}\). Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\).

A. \(\frac{{\sqrt {10} }}{2}\).    
B. \(\frac{{\sqrt {11} }}{2}\).
C. \(\frac{3}{2}\).     
D. \(\sqrt 3 \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

\(A \in {{\rm{\Delta }}_1} \Rightarrow A\left( {1;2 + t; - t} \right)\)

\(B \in {{\rm{\Delta }}_2} \Rightarrow B\left( {4 + t';3 - 2t';1 - t'} \right)\)

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {3 + t';1 - 2t' - t;1 - t' + t} \right)\)

VTCP của đường thẳng \({{\rm{\Delta }}_1}\)\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {0;1; - 1} \right)\)

VTCP của đường thẳng \({{\rm{\Delta }}_2}\)\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1; - 2; - 1} \right)\)

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {{u_1}} = 0}\\{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {{u_2}} = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 - 2t' - t - \left( {1 - t' + t} \right) = 0}\\{3 + t' - 2\left( {1 - 2t' - t} \right) - \left( {1 - t' + t} \right) = 0}\end{array} \Leftrightarrow t = t' = 0} \right.} \right.\).

Suy ra \(\overrightarrow {AB} = \left( {3;1;1} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {11} \).

Mặt cầu có bán kính nhỏ nhất tiếp xúc với cả hai đường thẳng \({{\rm{\Delta }}_1}\)\({{\rm{\Delta }}_2}\) có đường kính bằng độ dài đoạn \(AB\) nên có bán kính \(r = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {11} }}{2}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng định luật phóng xạ về số hạt còn lại sau thời gian t: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Lời giải

Số hạt đã phân rã trong thời gian t:

\({N_\alpha } = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}} \right)}\\{12\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}} \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{8}{{12}}} \right. = \frac{{1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}}}{{1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}}} \Rightarrow T = 8s\)

Lời giải

(1) 5

Đáp án đúng là "5"

Phương pháp giải

Tính chất của tích phân.

Lời giải

Từ đồ thị của hàm số ta xác định được \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{1}}\,\,{\rm{khi}} - 1 \le x < 2}\\{ - \frac{1}{2}x + 2\,\,{\rm{khi}}\,\,2 \le x \le 6}\end{array}} \right.\).

Do \(F\) là nguyên hàm của \(f\) nên \(F\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + {C_1}\,\,{\rm{khi}}\,\, - 1 \le x < 2}\\{ - \frac{1}{4}{x^2} + 2x + {C_2}\,\,{\rm{khi}}\,\,2 \le x \le 6}\end{array}} \right.\).

Ta có \(F\left( { - 1} \right) =  - 1 \Leftrightarrow  - 1 + {C_1} =  - 1 \Leftrightarrow {C_1} = 0\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;6} \right] \Rightarrow F\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;6} \right]\)

\( \Rightarrow F\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 2\)

Suy ra \(F\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + {C_1}\,\,{\rm{khi}}\,\, - 1 \le x < 2}\\{ - \frac{1}{4}{x^2} + 2x - 1\,\,{\rm{khi}}\,\,2 \le x \le 6}\end{array}} \right.\). Vậy \(F\left( 4 \right) + F\left( 6 \right) = 5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
B. thắng lợi trên mặt trận quân sự.
C. cuộc phản chiến của lính Mỹ, đòi rút quân về nước.
D. phong trào phản đối chiến tranh trong lòng Mĩ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP