Cơ chế xác định giới tính của người và ruồi giấm Drosophila trong các trường hợp dưới đây:
Bảng 7.
|
NST Loài |
XXY |
XO |
|
Người |
Nam |
Nữ |
|
Ruồi giấm |
Cái |
Đực |
Dựa vào bảng số liệu về NST và giới tính của người và ruồi giấm trong các trường hợp đột biến, hãy xác định đúng hay sai cho các nhận định sau:
a) Ở người, sự xác định giới tính do gene SRY nằm trên nhiễm sắc thể Y quyết định.
b) Một cá thể ruồi giấm mang bộ NST XO sẽ phát triển thành ruồi đực vì không có nhiễm sắc thể Y.
c) Cá thể người mang bộ NST XXY sẽ phát triển thành nam giới do sự hiện diện của gene SRY.
Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Sở Hải Phòng có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) a) Đúng: Ở người, gene SRY trên NST Y quyết định sự hình thành giới tính nam.
b) b) Sai: Ở ruồi giấm, sự xác định giới tính không phụ thuộc vào sự hiện diện của NST Y mà phụ thuộc vào tỉ lệ giữa NST X và bộ NST thường. Cá thể XO sẽ là ruồi cái nếu tỉ lệ X/A = 1.
c) c) Đúng: Người mang NST XXY sẽ phát triển thành nam giới do sự hiện diện của gene SRY trên NST Y.
d) d) Đúng: Ở ruồi giấm, tỉ lệ NST X và bộ NST thường (X/A) quyết định giới tính. Tỉ lệ X/A = 0,5 là ruồi đực, X/A = 1 là ruồi cái.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
|
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a |
Tính trạng hình dạng cánh hoa tuân theo quy luật tương tác bổ sung. |
Đ |
|
|
b |
Cây (3) có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene đang xét. |
|
S |
|
c |
Nếu cho cây (1) giao phấn với cây dị hợp tất cả các cặp gene có thể thu được F1 với kiểu hình cánh bầu dục chiếm tỉ lệ 56,25%. |
Đ |
|
|
d |
Nếu cho cây (3) và (4) giao phấn với nhau có thể thu được F1 với tỷ lệ kiểu hình là 1 : 1. |
Đ |
|
- Xét phép lai cây (1)×(1) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục 56,25% =9/16= ¾ × ¾ --> cây (1) có chứa 2 cặp gene dị hợp (giả sử AaBb)--> tính trạng cánh hoa di truyền tương tác gene không allele (A- bổ sung B- quy định cánh bầu dục)
- Xét phép lai (1) ×(2) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là 75% = ¾ = ¾ ×1 --> cây (2) có chứa 1 cặp dị hợp và 1 cặp đồng hợp trội (AaBB hoặc AABb)
-Xét phép lai (1) ×(4) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là 25% = ¼ = ½ × ½ --> cây (4) đồng hợp lặn 2 cặp gene (aabb)
- Xét phép lai (2)AaBB ×(4)aabb --> đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là ½ A- ×1B- = ½ = 50% (trái với giả thuyết)=> loại.
- Từ lập luận trên => dạng cánh hoa do 3 cặp gene di truyền tương tác bổ sung.
Quy ước: A-B-D-: Cánh hoa bầu dục
A-B-dd, A-bbD-, aaB-D-, A-bbdd, aaB-dd, aabbD-, aabbdd: cánh hoa tròn
- Dựa vào kết quả lai (1)×(1) --> đời con có A-B-D- = 9/16 = ¾ × ¾ × 1 --> Kiểu gene cây (1) là AaBbDD hoặc AaBBDd hoặc AABbDd. Ta xét trường hợp cây (1) có kiểu gene AaBbDD; dựa vào kết quả các phép lai còn lại suy ra kiểu gene các cây còn lại:
+) Cây (2) có kiểu gene: AaBBDd
+) Cây (3) có kiểu gene: AABBDD hoặc AABBDd hoặc AABBdd
+) Cây (4) có kiểu gene: aabbDd
a) Đúng.
Vì theo phân tích ở trên dạng cánh hoa do 3 cặp gene di truyền tương tác bổ sung.
b) Sai.
Vì cây (3) có kiểu gene: AABBDD hoặc AABBDd hoặc AABBdd
c) Đúng.
Vì cây (1) AaBbDD × AaBbDd --> đời con: A-B-D- = ¾ × ¾ × 1 = 9/16 = 56,25%
d) Đúng.
Vì cây (3) AABBdd × (4) aabbDd ---> đời con: 1A-B-D-: 1A-B-dd = 1:1
Lời giải
- Đỏ: vàng = 3:1, quy luật phân li Aa x Aa trội lặn hoàn toàn.
- Tròn: bầu dục = 9:7, tương tác 9:7, mô hình 9B-D- (tròn): 7(3B-dd+3bbD-+1bbdd) (bầu dục)
- Tỉ lệ chung khác tỉ lệ kì vọng phân li độc lập và khác với tỉ lệ liên kết hoàn toàn nên 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST tương đồng, có hoán vị gene.
- Vì vai trò của B/b và D/d trong việc hình thành kiểu hình là như nhau, để dễ nhận diện chúng ta coi A;a liên kết với B;b. Phép lai cần tìm [AaBb]Dd x [AaBb]Dd tạo ra kiểu hình vàng, tròn [aaB-]D- = 15,75%
- Do vậy [aaB-] = 15,75% : 3/4 = 21% => ab/ab = 4%
ab/ab = 4%= 20%ab x 20%ab (dị chéo x dị chéo, f = 40%). Phép lai : Ab/aBDd x Ab/aBDd
Hoặc
= 40%ab x 10%ab (dị đều x dị chéo, f = 20%). Phép lai : AB/abDd x Ab/aBDd
- Quả đỏ, bầu dục có thể có tối đa số kiểu gene: [A-B-]dd (5 kiểu gene) + [A-bb]D- (4 kiểu gene) + [A-bb]dd (2 kiểu gene) = 11 kiểu gene.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Hình A thể hiện giai đoạn giãn chung, khi máu từ tâm nhĩ chảy vào tâm thất nhờ van nhĩ thất mở.
B. Hình B thể hiện giai đoạn co tâm nhĩ, khi máu từ tâm nhĩ đẩy xuống tâm thất và các van bán nguyệt mở.
C. Hình C thể hiện giai đoạn co tâm thất, khi áp lực tâm thất tăng khiến các van nhĩ thất mở để máu chảy ra ngoài.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




