Câu hỏi:

06/01/2026 77 Lưu

một loài thực vật, có hai dạng cánh hoa: cánh bầu dục cánh tròn. Bốn cây (1), (2), (3), (4) khác nhau về kiểu gene và mỗi gene đều có 2 allele, tiến hành một số phép lai liên quan đến 4 cây kết quả thu được tỷ lệ cây hoa cánh bầu dục thống kê ở Hình 6.

Ở một loài thực vật, có hai dạng cánh hoa: cánh bầu dục và cánh tròn. Bốn cây (1), (2), (3), (4) khác nhau về kiểu gene và mỗi gene đều có 2 allele (ảnh 1)

                     Hình 6.

 

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự di truyền tính trạng này?

a) Tính trạng hình dạng cánh hoa tuân theo quy luật tương tác bổ sung.
Đúng
Sai
b) Cây (3) có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene đang xét.
Đúng
Sai
c) Nếu cho cây (1) giao phấn với cây dị hợp tất cả các cặp gene có thể thu được F1 với kiểu hình cánh bầu dục chiếm tỉ lệ 56,25%.
Đúng
Sai
d) Nếu cho cây (3) (4) giao phấn với nhau thể thu được F1 với tỷ lệ kiểu hình 1 : 1.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Tính trạng hình dạng cánh hoa tuân theo quy luật tương tác bổ sung.

Đ

 

b

Cây (3) có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene đang xét.

 

S

c

Nếu cho cây (1) giao phấn với cây dị hợp tất cả các cặp gene có thể thu được F1 với kiểu hình cánh bầu dục chiếm tỉ lệ 56,25%.

Đ

 

d

Nếu cho cây (3) (4) giao phấn với nhau thể thu được F1 với tỷ lệ kiểu hình 1 : 1.

Đ

 

 

- Xét phép lai cây (1)×(1) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục 56,25% =9/16= ¾ × ¾ --> cây (1) có chứa 2 cặp gene dị hợp (giả sử AaBb)--> tính trạng cánh hoa di truyền tương tác gene không allele (A- bổ sung B- quy định cánh bầu dục)

- Xét phép lai (1) ×(2) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là 75% = ¾ = ¾ ×1 --> cây (2) có chứa 1 cặp dị hợp và 1 cặp đồng hợp trội (AaBB hoặc AABb)

-Xét phép lai (1) ×(4) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là 25% = ¼ = ½ × ½ --> cây (4) đồng hợp lặn 2 cặp gene (aabb)

- Xét phép lai (2)AaBB ×(4)aabb --> đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là ½ A- ×1B- = ½ = 50% (trái với giả thuyết)=> loại.

- Từ lập luận trên => dạng cánh hoa do 3 cặp gene di truyền tương tác bổ sung.

Quy ước: A-B-D-: Cánh hoa bầu dục

              A-B-dd, A-bbD-, aaB-D-, A-bbdd, aaB-dd, aabbD-, aabbdd: cánh hoa tròn

- Dựa vào kết quả lai (1)×(1) --> đời con có A-B-D- = 9/16 = ¾ × ¾ × 1 --> Kiểu gene cây (1) là AaBbDD hoặc AaBBDd hoặc AABbDd. Ta xét trường hợp cây (1) có kiểu gene AaBbDD; dựa vào kết quả các phép lai còn lại suy ra kiểu gene các cây còn lại:

+) Cây (2) có kiểu gene: AaBBDd

+) Cây (3) có kiểu gene: AABBDD hoặc AABBDd hoặc AABBdd

+) Cây (4) có kiểu gene: aabbDd

a) Đúng.

Vì theo phân tích ở trên dạng cánh hoa do 3 cặp gene di truyền tương tác bổ sung.

b) Sai.

cây (3) có kiểu gene: AABBDD hoặc AABBDd hoặc AABBdd

c) Đúng.

Vì cây (1) AaBbDD × AaBbDd --> đời con: A-B-D- = ¾ × ¾ × 1 = 9/16 = 56,25%

d) Đúng.

Vì cây (3) AABBdd × (4) aabbDd ---> đời con: 1A-B-D-: 1A-B-dd = 1:1

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

- Đỏ: vàng = 3:1, quy luật phân li Aa x Aa trội lặn hoàn toàn.

- Tròn: bầu dục = 9:7, tương tác 9:7, mô hình 9B-D- (tròn): 7(3B-dd+3bbD-+1bbdd) (bầu dục)

- Tỉ lệ chung khác tỉ lệ kì vọng phân li độc lập và khác với tỉ lệ liên kết hoàn toàn nên 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST tương đồng, có hoán vị gene.

- Vì vai trò của B/b và D/d trong việc hình thành kiểu hình là như nhau, để dễ nhận diện chúng ta coi A;a liên kết với B;b. Phép lai cần tìm [AaBb]Dd x [AaBb]Dd tạo ra kiểu hình vàng, tròn [aaB-]D- = 15,75%

- Do vậy [aaB-] = 15,75% : 3/4 = 21% => ab/ab = 4%        

ab/ab = 4%= 20%ab x 20%ab (dị chéo x dị chéo, f = 40%). Phép lai : Ab/aBDd x Ab/aBDd

Hoặc

= 40%ab x 10%ab (dị đều x dị chéo, f = 20%). Phép lai : AB/abDd x Ab/aBDd

- Quả đỏ, bầu dục có thể có tối đa số kiểu gene: [A-B-]dd (5 kiểu gene) + [A-bb]D- (4 kiểu gene) + [A-bb]dd (2 kiểu gene) = 11 kiểu gene.

Lời giải

- Vì quần thể cân bằng di truyền nên tần số các allele tương ứng ở hai giới bằng nhau

Gọi   p1 là tần số allele B; q1 là tần số allele b; p2 là tần số allele M; q2 là tần số allele m.

-         Xét tính trạng hói đầu

Nam giới: BB, Bb quy định hói đầu

                     bb: không hói đầu

Nữ giới: BB: quy định hói đầu

             Bb, bb: không hói đầu

- Cấu trúc di truyền của quần thể ở giới nam là:

p12BB +2p1q1Bb + q12bb =1 → q12 =100%-36%=64%→q1=0,8→p1 = 1-0,8 =0,2

-         Xét tính trạng khả năng nhận biết màu sắc

Cấu trúc di truyền của quần thể ở giới nữ là:

p2 2 XMXM +2p2q2 XMXm   + q22 XmXm =1 → q22 =1%→q2 =0,1→p2 = 1-0,1 = 0,9

Vậy tần số các allele là: B=0,2, b=0,8; M=0,9, m=0,1

-         Xét tính trạng hói đầu:

+ Cấu trúc di truyền của quần thể là 0,04BB+0,32Bb+0,64bb = 1

+ Bố bình thường có kiểu gene bb

+ Mẹ bình thường có 2 loại kiểu gene chiếm tỉ lệ: 1/3Bb + 2/3bb

P: Bố bb x Mẹ 1/3Bb + 2/3bbF1: 1/6Bb, 5/6bb

TLKH: Nam: 5/6 không hói đầu; 1/6 hói đầu

             Nữ:    100% không hói đầu

-         Xét tính trạng nhận biết màu

          + Bố bình thường có kiểu gene XMY

          + Vì đứa con trai đầu lòng bị mù màu (XmY) →mẹ phải có kiểu gene XMXm

P: XMY x XMXmF1: 2/4 XMX- + 1/4 XMY +1/4 XmY

TLKH: Nam: 1/4 nhìn màu bình thường; 1/4 mù màu

             Nữ:    2/4 nhìn màu bình thường

Xác suất để cặp vợ chồng sinh ra đứa con thứ hai bình thường là

+ nam bình thường:

 5/6.1/4 + 2/4.100%= 17/24

Đáp án: 0,71

Câu 3

A. Hình A thể hiện giai đoạn giãn chung, khi máu từ tâm nhĩ chảy vào tâm thất nhờ van nhĩ thất mở.

B. Hình B thể hiện giai đoạn co tâm nhĩ, khi máu từ tâm nhĩ đẩy xuống tâm thất và các van bán nguyệt mở.

C. Hình C thể hiện giai đoạn co tâm thất, khi áp lực tâm thất tăng khiến các van nhĩ thất mở để máu chảy ra ngoài.

D. Hình D thể hiện giai đoạn tống máu vào động mạch, khi áp lực trong tâm thất vượt áp lực trong động mạch, các van bán nguyệt mở.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Ở thời điểm (1) tâm nhĩ giãn và tâm thất bắt đầu co, van nhĩ thất và van bán nguyệt đều đóng.
B. Ở thời điểm (2) tâm thất tiếp tục co, van bán nguyệt mở, van nhĩ thất đóng.
C. Ở thời điểm (3) tâm thất giãn, van bán nguyệt và van nhĩ thất đóng.
D. Ở thời điểm (4) tâm thất tiếp tục giãn, van nhĩ thất đóng, van bán nguyệt mở.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Với đoạn gene trong nhân, mạch 3’ AGTATACATGCTAGCGTA 5’ mạch gốc.
Đúng
Sai
b) Để xuất hiện kết thúc trên phân tử mARN trong ti thể thì kí hiệu  trên hình nucleotide loại U.
Đúng
Sai
c) Sau bước 2 của phương pháp IVF “thụ tinh trong ống nghiệm”, vật chất di truyền trong ti thể và nhân có một nửa là từ bố và một nửa là từ mẹ.
Đúng
Sai
d) Phân tử mRNA trong ti thể hai bộ ba 5’AUG 3’ nên sau khi tham gia dịch sẽ tạo ra hai loại chuỗi polypeptide khác nhau.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP