Câu hỏi:

06/01/2026 71 Lưu

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Mỗi loại thực phẩm chúng ta ăn vào đều cung cấp một số _____ nhất định, nhưng không một nhóm thức ăn riêng lẻ nào có thể đáp ứng _____ nhu cầu dinh dưỡng.

 

  A. chất dinh dưỡng/ tốt  
B. dưỡng chất/ toàn bộ
C. khoáng chất/ đầy đủ                
D. vitamin/ trọn vẹn

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ ngữ cảnh về nội dung câu văn.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Phân tích, suy luận:

+ Đáp án A sai vì “chất dinh dưỡng” là từ chính xác và phù hợp, nhưng từ “tốt” không phù hợp; “tốt” là tính từ đánh giá chất lượng, trong khi ở đây cần một từ chỉ mức độ toàn diện về dinh dưỡng, tức là đáp ứng toàn bộ các nhu cầu dinh dưỡng.

+ Đáp án B đúng vì “dưỡng chất” là từ bao quát, chỉ các chất có lợi cho cơ thể từ thực phẩm; “toàn bộ” phù hợp với ý nghĩa “đáp ứng đầy đủ” nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể. Cặp từ này vừa đúng nghĩa, vừa hợp logic của câu văn.

+ Đáp án C sai vì “khoáng chất”: chỉ một nhóm các chất cần thiết cho cơ thể như canxi, kali,... Tuy nhiên, thực phẩm cung cấp nhiều dưỡng chất khác như protein, lipid, vitamin, v.v., không chỉ riêng khoáng chất. Vì vậy, từ này không bao quát toàn bộ các dưỡng chất cần thiết.

+ Đáp án D sai vì “vitamin” tương tự như “khoáng chất”, chỉ là một loại dưỡng chất trong số nhiều dưỡng chất khác (protein, lipid, carbohydrate, v.v.). Vitamin không đại diện cho toàn bộ các loại dưỡng chất.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: dưỡng chấttoàn bộ.

Câu hoàn chỉnh: Mỗi loại thực phẩm chúng ta ăn vào đều cung cấp một số dưỡng chất nhất định, nhưng không một nhóm thức ăn riêng lẻ nào có thể đáp ứng toàn bộ nhu cầu dinh dưỡng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng định luật phóng xạ về số hạt còn lại sau thời gian t: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Lời giải

Số hạt đã phân rã trong thời gian t:

\({N_\alpha } = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}} \right)}\\{12\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}} \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{8}{{12}}} \right. = \frac{{1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}}}{{1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}}} \Rightarrow T = 8s\)

Lời giải

(1) 5

Đáp án đúng là "5"

Phương pháp giải

Tính chất của tích phân.

Lời giải

Từ đồ thị của hàm số ta xác định được \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{1}}\,\,{\rm{khi}} - 1 \le x < 2}\\{ - \frac{1}{2}x + 2\,\,{\rm{khi}}\,\,2 \le x \le 6}\end{array}} \right.\).

Do \(F\) là nguyên hàm của \(f\) nên \(F\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + {C_1}\,\,{\rm{khi}}\,\, - 1 \le x < 2}\\{ - \frac{1}{4}{x^2} + 2x + {C_2}\,\,{\rm{khi}}\,\,2 \le x \le 6}\end{array}} \right.\).

Ta có \(F\left( { - 1} \right) =  - 1 \Leftrightarrow  - 1 + {C_1} =  - 1 \Leftrightarrow {C_1} = 0\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;6} \right] \Rightarrow F\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;6} \right]\)

\( \Rightarrow F\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 2\)

Suy ra \(F\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + {C_1}\,\,{\rm{khi}}\,\, - 1 \le x < 2}\\{ - \frac{1}{4}{x^2} + 2x - 1\,\,{\rm{khi}}\,\,2 \le x \le 6}\end{array}} \right.\). Vậy \(F\left( 4 \right) + F\left( 6 \right) = 5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
B. thắng lợi trên mặt trận quân sự.
C. cuộc phản chiến của lính Mỹ, đòi rút quân về nước.
D. phong trào phản đối chiến tranh trong lòng Mĩ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP