Câu hỏi:

06/01/2026 95 Lưu

Hình bên là đồ thị tốc độ thay đổi theo độ cao của một electron chuyển động từ điểm A đến điểm B theo phương thẳng đứng trong điện trường của Trái Đất bỏ qua lực cản của không khí. Tính cường độ điện trường của Trái Đất tại điểm A, lấy đơn vị là V/m.

loading...

 

Đáp án:  _______

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 113,75

Đáp án đúng là "113,75"

Phương pháp giải

Công thức tính lực điện: \[F = qE\]

Cơ năng: \[W = {W_t} + {W_d} = qEd + \frac{1}{2}m{v^2}\]

Định luật bảo toàn cơ năng.

Lời giải

Điện trường của Trái Đất là điện trường đều nên điện trường tại A bằng điện trường tại B.

Gọi v1,v2 lần lượt là vận tốc tại A và B.

Cơ năng tại A của electron là:

\({W_A} = qE{d_1} + \frac{1}{2}mv_1^2\)

Cơ năng tại B của electron là

\({W_B} = qE{d_2} + \frac{1}{2}mv_2^2\)

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:

\({W_A} = {W_B} \Leftrightarrow qE{d_1} + \frac{1}{2}mv_1^2 = qE{d_2} + \frac{1}{2}mv_2^2\)

\( \Rightarrow E = \frac{{mv_1^2}}{{2q\left( {{d_2} - {d_1}} \right)}}\)

\( = \frac{{9,{{1.10}^{ - 31}}.{{\left( {{{2.10}^6}} \right)}^2}}}{{2.\left( { - 1,{{6.10}^{ - 19}}} \right).(2,9 - 3,0)}}\)

\( \to E = 113,75(\;{\rm{V/m}})\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng định luật phóng xạ về số hạt còn lại sau thời gian t: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Lời giải

Số hạt đã phân rã trong thời gian t:

\({N_\alpha } = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}} \right)}\\{12\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}} \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{8}{{12}}} \right. = \frac{{1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}}}{{1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}}} \Rightarrow T = 8s\)

Lời giải

(1) 5

Đáp án đúng là "5"

Phương pháp giải

Tính chất của tích phân.

Lời giải

Từ đồ thị của hàm số ta xác định được \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{1}}\,\,{\rm{khi}} - 1 \le x < 2}\\{ - \frac{1}{2}x + 2\,\,{\rm{khi}}\,\,2 \le x \le 6}\end{array}} \right.\).

Do \(F\) là nguyên hàm của \(f\) nên \(F\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + {C_1}\,\,{\rm{khi}}\,\, - 1 \le x < 2}\\{ - \frac{1}{4}{x^2} + 2x + {C_2}\,\,{\rm{khi}}\,\,2 \le x \le 6}\end{array}} \right.\).

Ta có \(F\left( { - 1} \right) =  - 1 \Leftrightarrow  - 1 + {C_1} =  - 1 \Leftrightarrow {C_1} = 0\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;6} \right] \Rightarrow F\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;6} \right]\)

\( \Rightarrow F\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 2\)

Suy ra \(F\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + {C_1}\,\,{\rm{khi}}\,\, - 1 \le x < 2}\\{ - \frac{1}{4}{x^2} + 2x - 1\,\,{\rm{khi}}\,\,2 \le x \le 6}\end{array}} \right.\). Vậy \(F\left( 4 \right) + F\left( 6 \right) = 5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
B. thắng lợi trên mặt trận quân sự.
C. cuộc phản chiến của lính Mỹ, đòi rút quân về nước.
D. phong trào phản đối chiến tranh trong lòng Mĩ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP