Một chất điểm chuyển động thẳng chậm dần đều. Tìm thời gian chuyển động cho đến khi dừng lại. Biết quãng đường chất điểm đi được trong 2s đầu dài hơn quãng đường chất điểm đi được trong 2s cuối là 36m và tổng quãng đường đi được trong hai khoảng thời gian đó là 40m.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phương trình chuyển động: \(s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)
Công thức: \(s = \frac{1}{2}a{t^2}\)
Lời giải
+ Phương trình quãng đường của chất điểm: \(s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\) (∗)
+ Gọi s1 và s2 lần lượt là quãng đường chất điểm đi được trong 2 giây đầu và trong 2 giây cuối. Theo đề ra ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{s_1} - {s_2} = 36}\\{{s_1} + {s_2} = 40}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{s_1} = 38\,({\rm{m}})}\\{{s_2} = 2\,({\rm{m}})}\end{array}} \right.} \right.\)
+ Từ (∗) ta có quãng đường chất điểm đi được trong 2 giây đầu tiên (t = 2) là:
\({s_1} = 38 = {v_0}.2 + \frac{1}{2}.a{.2^2} \Leftrightarrow {v_0} + a = 19\) (∗∗)
+ Nếu chọn t = 0 là lúc vật dừng lại và coi như chất điểm đi lùi thì bài toán xem như xe chuyển động nhanh dần đều với gia tốc |a| và vận tốc ban đầu bằng 0. Do đó ta viết lại phương trình quãng đường như sau: \(s = \frac{1}{2}|a|{t^2}\)
⇒ quãng đường chất điểm đi được trong 2 giây cuối là:
\({s_2} = \frac{1}{2}.|a|{.2^2} \Rightarrow |a| = 1\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\)
\(a < 0 \Rightarrow a = - 1\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\)
+ Thay a = −1 (m/s2) vào (**) ta có: v0 = 20 (m/s)
+ Phương trình vận tốc của chất điểm: \(v = {v_0} + at = 20 - t\)
+ Khi dừng lại thì: \(v = 0 \Leftrightarrow 20 - t = 0 \Rightarrow t = 20(s)\)
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng định luật phóng xạ về số hạt còn lại sau thời gian t: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)
Lời giải
Số hạt đã phân rã trong thời gian t:
\({N_\alpha } = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}} \right)}\\{12\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}} \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{8}{{12}}} \right. = \frac{{1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}}}{{1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}}} \Rightarrow T = 8s\)
Lời giải
Đáp án đúng là "5"
Phương pháp giải
Xác định đường tiệm cận
Lời giải
Ta có: \({f^2}\left( x \right) - 6f\left( x \right) + 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = 3\,\,\,\left( 1 \right)}\\{f\left( x \right) = 1\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)
Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy:
(1) có nghiệm \({x_1} = a > 1\) (nghiệm đơn) và \({x_2} = - 1\) (nghiệm kép) \( \Rightarrow f\left( x \right) - 3 = k\left( {x - a} \right){(x + 1)^2}(k > 0)\)
(2) có nghiệm ba nghiệm đơn \({x_1},{x_2},{x_3}\) với \({x_1} = b < - 1 < {x_2} = 0 < 1 < {x_3} = c{\rm{\;}}(a > c)\)
\( \Rightarrow f\left( x \right) - 1 = k\left( {x - b} \right)x\left( {x - c} \right)(k > 0)\).
\( \Rightarrow \) Hàm số \(y = g\left( x \right)\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {a;b;0;1;c} \right\}\)
Vì \(g\left( x \right) = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)}}{{{f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right) + 3}} = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)}}{{\left[ {f\left( x \right) - 3} \right]\left[ {f\left( x \right) - 1} \right]}} = \frac{{x - 1}}{{{k^2}x\left( {x - b} \right)\left( {x - c} \right)\left( {x - a} \right)}}\)
Nên ĐTHS \(y = g\left( x \right)\) nhận đường thẳng \(y = 0\) làm TCN.
Tại các điểm \(x = a,x = b,x = 0,x = c\) mẫu của \(g\left( x \right)\) nhận giá trị bằng 0 còn tử nhận các giá trị khác 0.
Và do hàm số xác định trên \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {a;b;0;1;c} \right\}\) nên giới hạn một bên của hàm số \(y = g\left( x \right)\) tại các điểm \(x = a,x = b,x = 0,x = 1,x = c\) là các giới hạn vô cực.
Do đó, ĐTHS \(y = g\left( x \right)\) có 4 TCĐ: \(x = a,x = b,x = 0\) và \(x = c\).
Vậy ĐTHS \(y = g\left( x \right)\) có 5 đường tiệm cận: \(1{\rm{\;}}\) TCN: \(y = 0\) và 4 TCĐ \(x = a,x = b,x = 0,x = c\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



