Câu hỏi:

06/01/2026 133 Lưu

Một chất điểm chuyển động thẳng chậm dần đều. Tìm thời gian chuyển động cho đến khi dừng lại. Biết quãng đường chất điểm đi được trong 2s đầu dài hơn quãng đường chất điểm đi được trong 2s cuối là 36m và tổng quãng đường đi được trong hai khoảng thời gian đó là 40m.

A. 15s.           
B. 8s.    
C. 20s.       
D. 12s.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Phương trình chuyển động: \(s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)

Công thức: \(s = \frac{1}{2}a{t^2}\)

Lời giải

+ Phương trình quãng đường của chất điểm: \(s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\) ()

+ Gọi s1 và s2 lần lượt là quãng đường chất điểm đi được trong 2 giây đầu và trong 2 giây cuối. Theo đề ra ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{s_1} - {s_2} = 36}\\{{s_1} + {s_2} = 40}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{s_1} = 38\,({\rm{m}})}\\{{s_2} = 2\,({\rm{m}})}\end{array}} \right.} \right.\)

+ Từ () ta có quãng đường chất điểm đi được trong 2 giây đầu tiên (t = 2) là:

\({s_1} = 38 = {v_0}.2 + \frac{1}{2}.a{.2^2} \Leftrightarrow {v_0} + a = 19\) (∗∗)

+ Nếu chọn t = 0 là lúc vật dừng lại và coi như chất điểm đi lùi thì bài toán xem như xe chuyển động nhanh dần đều với gia tốc |a| và vận tốc ban đầu bằng 0. Do đó ta viết lại phương trình quãng đường như sau: \(s = \frac{1}{2}|a|{t^2}\)

quãng đường chất điểm đi được trong 2 giây cuối là:

\({s_2} = \frac{1}{2}.|a|{.2^2} \Rightarrow |a| = 1\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\)

\(a < 0 \Rightarrow a = - 1\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\)

+ Thay a = −1 (m/s2) vào (**) ta có: v0 = 20 (m/s)

+ Phương trình vận tốc của chất điểm: \(v = {v_0} + at = 20 - t\)

+ Khi dừng lại thì: \(v = 0 \Leftrightarrow 20 - t = 0 \Rightarrow t = 20(s)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng định luật phóng xạ về số hạt còn lại sau thời gian t: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Lời giải

Số hạt đã phân rã trong thời gian t:

\({N_\alpha } = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}} \right)}\\{12\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}} \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{8}{{12}}} \right. = \frac{{1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}}}{{1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}}} \Rightarrow T = 8s\)

Lời giải

(1) 5

Đáp án đúng là "5"

Phương pháp giải

Tính chất của tích phân.

Lời giải

Từ đồ thị của hàm số ta xác định được \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{1}}\,\,{\rm{khi}} - 1 \le x < 2}\\{ - \frac{1}{2}x + 2\,\,{\rm{khi}}\,\,2 \le x \le 6}\end{array}} \right.\).

Do \(F\) là nguyên hàm của \(f\) nên \(F\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + {C_1}\,\,{\rm{khi}}\,\, - 1 \le x < 2}\\{ - \frac{1}{4}{x^2} + 2x + {C_2}\,\,{\rm{khi}}\,\,2 \le x \le 6}\end{array}} \right.\).

Ta có \(F\left( { - 1} \right) =  - 1 \Leftrightarrow  - 1 + {C_1} =  - 1 \Leftrightarrow {C_1} = 0\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;6} \right] \Rightarrow F\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;6} \right]\)

\( \Rightarrow F\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 2\)

Suy ra \(F\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + {C_1}\,\,{\rm{khi}}\,\, - 1 \le x < 2}\\{ - \frac{1}{4}{x^2} + 2x - 1\,\,{\rm{khi}}\,\,2 \le x \le 6}\end{array}} \right.\). Vậy \(F\left( 4 \right) + F\left( 6 \right) = 5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
B. thắng lợi trên mặt trận quân sự.
C. cuộc phản chiến của lính Mỹ, đòi rút quân về nước.
D. phong trào phản đối chiến tranh trong lòng Mĩ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP