Trong y học người ta sử dụng các nguồn bức xạ ion hoá chiếu xạ để điều trị bệnh với mục đích tiêu diệt những tế bào, tổ chức bệnh lý với nguyên tắc tránh tối đa những tổn thương cho tổ chức, cơ quan lành bảo đảm chức năng sống bình thường của cơ thể. Điều trị bệnh bằng nguồn bức xạ ion hoá có thể thực hiện bằng các phương thức sau:
- Xạ trị chiếu ngoài cơ thể: Nguồn bức xạ là các máy phát tia qua bộ phận chuẩn trực chiếu xạ từ ngoài cơ thể vào bộ phận cần điều trị.
- Xạ trị áp sát: Các đồng vị phóng xạ như Radium-226, Cesi -137 được tạo thành các nguồn dạng kim, que, hạt, bút , sợi hoặc các đồng vị phóng xạ ngắn ngày khác như Ytrium-90, Holmium-166 gắn trên các giá đỡ, bóng, tấm áp để đưa vào các hốc tự nhiên, ống tiêu hoá, mạch máu áp sát tổn thương hoặc dán áp sát trên da vùng khối u để chiếu xạ điều trị.
- Xạ trị chiếu trong: Là phương thức điều trị bằng cách đưa vào cơ thể một đồng vị phóng xạ nguồn hở dưới dạng thuốc qua đường uống, đường tiêm hoặc truyền qua động mạch-tĩnh mạch. Khi vào cơ thể các hạt nhân phóng xạ sẽ phát huy các hiệu quả điều trị theo nhiều cách khác nhau.
Trong y học người ta sử dụng các nguồn bức xạ ion hoá chiếu xạ để điều trị bệnh với mục đích tiêu diệt những tế bào, tổ chức bệnh lý với nguyên tắc tránh tối đa những tổn thương cho tổ chức, cơ quan lành bảo đảm chức năng sống bình thường của cơ thể. Điều trị bệnh bằng nguồn bức xạ ion hoá có thể thực hiện bằng các phương thức sau:
- Xạ trị chiếu ngoài cơ thể: Nguồn bức xạ là các máy phát tia qua bộ phận chuẩn trực chiếu xạ từ ngoài cơ thể vào bộ phận cần điều trị.
- Xạ trị áp sát: Các đồng vị phóng xạ như Radium-226, Cesi -137 được tạo thành các nguồn dạng kim, que, hạt, bút , sợi hoặc các đồng vị phóng xạ ngắn ngày khác như Ytrium-90, Holmium-166 gắn trên các giá đỡ, bóng, tấm áp để đưa vào các hốc tự nhiên, ống tiêu hoá, mạch máu áp sát tổn thương hoặc dán áp sát trên da vùng khối u để chiếu xạ điều trị.
- Xạ trị chiếu trong: Là phương thức điều trị bằng cách đưa vào cơ thể một đồng vị phóng xạ nguồn hở dưới dạng thuốc qua đường uống, đường tiêm hoặc truyền qua động mạch-tĩnh mạch. Khi vào cơ thể các hạt nhân phóng xạ sẽ phát huy các hiệu quả điều trị theo nhiều cách khác nhau.
Tia nào sau đây không phải tia phóng xạ?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về phóng xạ.
Lời giải
Các tia phóng xạ bao gồm: Tia α, β và γ
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Chất phóng xạ 131I có chu kì phóng xạ là 8 ngày. Lúc đầu có 200 g chất này, sau 24 ngày, lượng 131I đã phóng xạ thành chất khác là:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Áp dụng định luật phóng xạ: \(m = {m_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)
Lời giải
Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 24 ngày là: \(m = {m_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = 25\) (g)
Khối lượng chất phóng xạ đã thành chất khác là: \[\Delta m = {m_0} - m = 200 - 25 = 175g\]Câu 3:
Một bệnh nhân được chiếu xạ với một liều xác định nào đó từ một nguồn phóng xạ. Khi nguồn được sử dụng lần đầu thì thời gian cho một lần chiếu xạ là 15 phút. Biết nguồn phóng xạ có chu kì bán rã là 5,25 năm. Hỏi sau 2 năm thì thời gian cho một lần chiếu xạ là bao nhiêu?
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp dụng định luật phóng xạ: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)
Lời giải
Ta có: T = 5,25 năm, t = 2 năm, với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{t_1} = 15}\\{\Delta {N_1} = \Delta {N_2}}\end{array}} \right.\)
Áp dụng định luật phóng xạ: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)
\( \Rightarrow \Delta {N_1} = {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}}} \right)\)
Số hạt phóng xạ còn lại sau 2 năm là: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)
\( \Rightarrow \Delta {N_2} = N\left( {1 - {2^{ - \frac{{{t_2}}}{T}}}} \right) = {N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}.\left( {1 - {2^{ - \frac{{{t_2}}}{T}}}} \right)\)
mà \(\Delta {N_1} = \Delta {N_2}\)
\( \Rightarrow 1 - {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}} = {2^{ - \frac{t}{T}}}\left( {1 - {2^{ - \frac{{{t_2}}}{T}}}} \right)\)
Thay số được t2 = 19,5 phút.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng định luật phóng xạ về số hạt còn lại sau thời gian t: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)
Lời giải
Số hạt đã phân rã trong thời gian t:
\({N_\alpha } = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}} \right)}\\{12\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}} \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{8}{{12}}} \right. = \frac{{1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}}}{{1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}}} \Rightarrow T = 8s\)
Lời giải
Đáp án đúng là "5"
Phương pháp giải
Xác định đường tiệm cận
Lời giải
Ta có: \({f^2}\left( x \right) - 6f\left( x \right) + 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = 3\,\,\,\left( 1 \right)}\\{f\left( x \right) = 1\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)
Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy:
(1) có nghiệm \({x_1} = a > 1\) (nghiệm đơn) và \({x_2} = - 1\) (nghiệm kép) \( \Rightarrow f\left( x \right) - 3 = k\left( {x - a} \right){(x + 1)^2}(k > 0)\)
(2) có nghiệm ba nghiệm đơn \({x_1},{x_2},{x_3}\) với \({x_1} = b < - 1 < {x_2} = 0 < 1 < {x_3} = c{\rm{\;}}(a > c)\)
\( \Rightarrow f\left( x \right) - 1 = k\left( {x - b} \right)x\left( {x - c} \right)(k > 0)\).
\( \Rightarrow \) Hàm số \(y = g\left( x \right)\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {a;b;0;1;c} \right\}\)
Vì \(g\left( x \right) = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)}}{{{f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right) + 3}} = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)}}{{\left[ {f\left( x \right) - 3} \right]\left[ {f\left( x \right) - 1} \right]}} = \frac{{x - 1}}{{{k^2}x\left( {x - b} \right)\left( {x - c} \right)\left( {x - a} \right)}}\)
Nên ĐTHS \(y = g\left( x \right)\) nhận đường thẳng \(y = 0\) làm TCN.
Tại các điểm \(x = a,x = b,x = 0,x = c\) mẫu của \(g\left( x \right)\) nhận giá trị bằng 0 còn tử nhận các giá trị khác 0.
Và do hàm số xác định trên \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {a;b;0;1;c} \right\}\) nên giới hạn một bên của hàm số \(y = g\left( x \right)\) tại các điểm \(x = a,x = b,x = 0,x = 1,x = c\) là các giới hạn vô cực.
Do đó, ĐTHS \(y = g\left( x \right)\) có 4 TCĐ: \(x = a,x = b,x = 0\) và \(x = c\).
Vậy ĐTHS \(y = g\left( x \right)\) có 5 đường tiệm cận: \(1{\rm{\;}}\) TCN: \(y = 0\) và 4 TCĐ \(x = a,x = b,x = 0,x = c\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



