Bài thi đang cập nhật!

Câu hỏi:

06/01/2026 14 Lưu

(1,0 điểm). Để nghiên cứu cơ chế tác động của 2 loại thuốc mới điều trị bệnh nhân Covid-19 (thuốc 1 và thuốc 2) người ta tiến hành thử nghiệm tác động của chúng lên quá trình biểu hiện gene của gene virus trong các tế bào người. Hàm lượng mRNA của virus và protein virus trong các mẫu tế bào được thể hiện theo biểu đồ Hình 8. Biết rằng, các điều kiện thí nghiệm là như nhau.

Để nghiên cứu cơ chế tác động của 2 loại thuốc mới điều trị bệnh nhân Covid-19 (thuốc 1 và thuốc 2) người ta tiến hành thử nghiệm tác động của chúng lên quá trình biểu hiện gene của gene virus  (ảnh 1)

a. Thuốc 1 can thiệp vào quá trình phiên mã tạo ra mRNA của virus hoặc tác động làm phân huỷ mRNA của virus.
Đúng
Sai
b. Thuốc 1 làm giảm hàm lượng mRNA so với không xử lí thuốc dẫn đến làm giảm hàm lượng protein do protein là sản phẩm sau dịch mã.
Đúng
Sai
c. Thuốc 2 can thiệp vào quá trình dịch mã từ mRNA virus hoặc tác động làm phân huỷ một phần protein virus.
Đúng
Sai
d. Xử lí thuốc 2 làm ảnh hưởng đến quá trình phiên mã nên ảnh hưởng đến lượng protein được tạo ra, protein giảm một phần có thể do thuốc 2 kìm hãm dịch mã hoặc tác động làm phân huỷ một phần protein của virus.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Thuốc 1 can thiệp vào quá trình phiên mã tạo ra mRNA của virus hoặc tác động làm phân huỷ mRNA của virus.

Đ

 

b

Thuốc 1 làm giảm hàm lượng mRNA so với không xử lí thuốc dẫn đến làm giảm hàm lượng protein do protein là sản phẩm sau dịch mã.

Đ

 

c

Thuốc 2 can thiệp vào quá trình dịch mã từ mRNA virus hoặc tác động làm phân huỷ một phần protein virus.

Đ

 

d

Xử lí thuốc 2 làm ảnh hưởng đến quá trình phiên mã nên ảnh hưởng đến lượng protein được tạo ra, protein giảm một phần có thể do thuốc 2 kìm hãm dịch mã hoặc tác động làm phân huỷ một phần protein của virus.

 

S

 

Phân tích biểu đồ:

Không thuốc: Hàm lượng mRNA và protein đều cao.

Thuốc 1: Hàm lượng mRNA giảm đáng kể, kéo theo hàm lượng protein giảm.

Thuốc 2: Hàm lượng mRNA không thay đổi đáng kể so với không thuốc, nhưng hàm lượng protein giảm mạnh.

a) ĐÚNG .

Biểu đồ cho thấy khi sử dụng thuốc 1, hàm lượng mRNA của virus giảm mạnh. Điều này chứng tỏ thuốc 1 tác động đến quá trình phiên mã hoặc làm phân hủy mRNA của virus.

b) ĐÚNG.

Thuốc 1 làm giảm mRNA, và do đó, lượng protein (sản phẩm của quá trình dịch mã) cũng giảm theo.

c) ĐÚNG.

Khi sử dụng thuốc 2, hàm lượng mRNA hầu như không thay đổi so với không thuốc, nhưng lượng protein giảm mạnh. Điều này cho thấy thuốc 2 ảnh hưởng đến quá trình dịch mã hoặc làm phân hủy protein virus.

d) SAI.

Thuốc 2 không làm thay đổi đáng kể hàm lượng mRNA, do đó nó không ảnh hưởng đến quá trình phiên mã. Lượng protein giảm là do thuốc 2 tác động đến dịch mã hoặc phân hủy protein, chứ không liên quan đến phiên mã.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

(1,0 điểm). : Ở người hệ nhóm máu ABO do một gen gồm ba allele IA, IB và IO nằm trên nhiễm sắc thể thường (NST số 9) quy định. Kiểu gene IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O. Tại một bệnh viện, trong cùng một khoảng thời gian, có 4 đứa trẻ được sinh ra từ 4 cặp bố, mẹ khác nhau và cả 4 đứa trẻ đều được sinh ra bằng kỹ thuật ICSI (Intracytoplasmic Sperm Injection) “là phương pháp mà trứng của người vợ đã được sàng lọc, tinh trùng của người chồng được chọn lọc và tiêm trực tiếp vào bào tương của trứng trong ống nghiệm giúp điều trị hiếm muộn được mô tả như Hình 8). Do sơ suất các vòng ghi tên bố, mẹ trên tay đứa trẻ bị rơi mất. Bốn đứa trẻ có nhóm máu lần lượt là A, B, O, AB; nhóm máu của các cặp bố, mẹ như sau:

Cặp 1: Bố - nhóm máu A

                 Mẹ - nhóm máu O

Cặp 2: Bố - nhóm máu O

                 Mẹ - nhóm máu O

Cặp 3: Bố - nhóm máu B

                 Mẹ - nhóm máu AB

Cặp 4: Bố - nhóm máu AB

                 Mẹ - nhóm máu AB

: Ở người hệ nhóm máu ABO do một gen gồm ba allele IA, IB và IO nằm trên nhiễm sắc thể thường (NST số 9) quy định. Kiểu gene IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB, IBIO (ảnh 1)

Hình 8. Kỹ thuật ICSI

Chọn ra một cặp bố mẹ chưa thể xác định được con của mình dựa vào nhóm máu, tiến hành phân tích một đoạn của cặp nhiễm sắc thể số 9 trong nhân của cặp bố mẹ đấy và 4 đứa trẻ thu được kết quả như sau:

Cặp bố mẹ được chọn

Bố: AaBBDDee

Mẹ: AABBddee

Bốn đứa trẻ (A, B, AB, O)

A: AABbddee

B: AABBDdee

AB: aaBBDdee

O: AaBBDdee

a) Gene quy định nhóm máu của cả 4 đứa trẻ nằm trong cả nhân ti thể.
Đúng
Sai
b) Nếu chỉ dựa vào nhóm máu thì hai cặp bố, mẹ thể xác định được con của mình.
Đúng
Sai
c) Vật chất di truyền đời con không mang gene ti thể của bố trong tinh trùng không ti thể.
Đúng
Sai
d) Cặp bố mẹ được chọn để phân tích nhiễm sắc thể số 9 đứa con đứa nhóm máu B.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai.

Vì gene quy định nhóm máu gene nằm trên NST ở nhân tế bào.

b) Đúng.

Vì cặp bố mẹ 1, 2 không thể sinh con máu B, AB --> đứa trẻ nhóm máu A, O có thể là con của căp bố mẹ 1, 2. Cặp bố mẹ 2 không thể sinh con nhóm máu A --> đứa trẻ nhóm máu O có thể là con của cặp bố mẹ 2; đứa trẻ nhóm máu A có thể là con của cặp bố mẹ 1

c) Sai.

Vì trong tinh trùng có rất ít tế bào chất --> đời con có thể mang gene ti thể của bố.

d) Đúng.

Vì căp bố mẹ chưa xác định được con là cặp 3, 4. Những đứa trẻ còn lại thuộc máu AB và B, mà đứa trẻ nhóm máu AB có cặp NST số 9 chứa cặp gene aa --> đứa trẻ nhóm máu AB không phải là con của bố mẹ chọn phân tích --> Cặp bố mẹ được chọn để phân tích nhiễm sắc thể số 9 đứa con đứa nhóm máu B.

Câu 4

a) Xác suất cháu gái ở thế hệ thứ IV mắc bệnh là 1/64​.

Đúng
Sai

b) Xác suất mỗi cá thể ở thế hệ thứ IV đồng hợp về các allele bình thường là 3/64.

Đúng
Sai

c) Xác suất cháu trai không mắc bệnh nhưng mang allele gây bệnh là 7/32.

Đúng
Sai
d) Khả năng cháu gái ở thế hệ thứ IV mang cả hai allele bình thường A1, A2​ là 1/16​.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. HIV có chu kỳ sống rất ngắn, dễ dàng bị tiêu diệt bởi kháng thể tự nhiên của cơ thể.

B. Enzyme DNA polymerase phụ thuộc RNA của HIV có hoạt tính sửa sai kém, dẫn đến nhiều đột biến trong quá trình tái bản, làm virus thay đổi liên tục.

C. HIV chỉ lây lan qua một số loại tế bào cố định trong cơ thể người, hạn chế khả năng phát triển vaccine.

D. HIV không tạo ra bất kỳ đáp ứng miễn dịch nào trong cơ thể người.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Tần số allele A ở giới đực trong thế hệ thứ nhất là 0,5.

Đúng
Sai

b) Tần số allele A ở giới cái trong thế hệ thứ tư là 0,475.

Đúng
Sai

c) Độ chênh lệch tần số allele giữa giới đực và giới cái giảm dần qua các thế hệ ngẫu phối.

Đúng
Sai
d) Độ chênh lệch giữa tần số allele A ở giới đực và giới cái sẽ đạt 0 sau 4 thế hệ ngẫu phối liên tiếp.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Bệnh Huntington (HD) là một rối loạn di truyền dẫn đến cái chết của các tế bào não. Căn bệnh này được gây ra bởi một tính trạng trội đột biến ở một trong hai bản sao của một gene được gọi là Huntingtin. Bảng thông tin dưới đây là kết quả điện di khi phân tích gene Huntingtin của gia đình có bố bị bệnh Huntington, mẹ bình thường. Các con số trên tiêu bản điện di thể hiện tuổi khởi phát bệnh.

Hãy cho biết khả năng và độ tuổi khởi phát bệnh (nếu có) của những người con số 4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP