Câu hỏi:

07/01/2026 11 Lưu

(2. 5 điểm)

1. Trong một thí nghiệm với cây trồng trong dung dịch, người ta cho một chất ức chế quang hợp tan trong nước vào dung dịch nuôi. Hãy dự đoán kết quả và giải thích kết quả thí nghiệm.

2. Hình (A) cho thấy những thay đổi về độ ẩm tương đối của khí quyển vào các thời điểm khác nhau của ban ngày. Hình (B) cho thấy những thay đổi về áp suất trong xylem (mạch gỗ) của cây trong cùng thời điểm tương ứng.

 Trong một thí nghiệm với cây trồng trong dung dịch, người ta cho một chất ức chế quang hợp tan trong nước vào dung dịch nuôi. Hãy dự đoán kết quả và giải thích kết quả thí nghiệm. (ảnh 1)

a. Giải thích mối quan hệ giữa độ ẩm tương đối của khí quyển và áp suất trong xylem.

b. Giải thích sự chênh lệch quan sát được giữa áp suất trong xylem ở đỉnh cây (ở lá) và phía dưới cùng của cây (ở rễ).

 3. Tại sao trong quá trình bảo quản nông sản, cần đưa cường độ hô hấp của nông sản về mức tối thiểu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

I

1

- Kết quả thí nghiệm: Cường độ quang hợp không bị giảm.

- Chất ức chế khi được hấp thụ vào rễ sẽ gặp phải đai Caspari và tế bào nội bì

- Do đai Caspari không thấm nước và đã được lignin hóa nên dòng nước cùng chất ức chế phải đi qua tế bào nội bì để vào mạch gỗ.

- Thành của tế bào nội bì có tính thấm chọn lọc nên chất ức chế sẽ bị giữ lại

→ chất ức chế không đến được tế bào quang hợp → cường độ quang hợp của cây không bị giảm.

2

a. – Độ ẩm tương đối càng thấp → áp suất trong xylem càng âm (càng giảm).

- Khi độ ẩm tương đối của khí quyển thấp → thoát hơi nước nhiều từ lá (các tế bào thịt lá) → thế nước trong lá (trong các tế bào thịt lá) trở nên thấp hơn → càng nhiều nước di chuyển từ xylem vào các tế bào thịt lá → sự chênh lệch (gradient)thế nước giảm → tạo nên áp suất âm (áp suất giảm) trong các các xylem.

b. – Áp suất âm tăng dần từ dưới lên do lực hút từ lá tạo áp suất âm và lực đẩy từ rễ triệt tiêu áp suất âm.

– Lực hút từ lá mạnh nhất ở phía trên ngọn, giảm dần xuống dưới trong khi lực đẩy từ rễ mạnh nhất ở dưới, giảm dần lên trên → Ở rễ, áp suất âm bé nhất, ở lá áp suất âm lớn nhất.

 

3

Hô hấp phân giải chất hữu cơ của tế bào, làm giảm chất lượng, số lượng của nông sản. Tuy nhiên, nếu ngừng hô hấp thì các tế bào chết dẫn đến nông sản bị hỏng.

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 

 

II

1

- Ở người viêm gan, xơ gan sự tiết mật bị giảm sút. Trong thành phần của mật có muối mật và NaHCO3 trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động tiêu hoá.

+ Muối mật có tác dụng nhũ tương hoá lypid tạo điều kiện cho enzyme lipase hoạt động phân giải, giúp hấp thu lypid và các chất hoà tan trong lypid như vitamin A, D, E, K.

+ Thiếu mật thì sự tiêu hoá giảm, sự hấp thu lypid và các vitamin tan trong dầu mỡ giảm sút, nên lypid bị đào thải trong phân, cơ thể thiếu các vitamin này nghiêm trọng.

+ NaHCO3 của mật góp phần tạo môi trường kiềm để các enzyme của tuỵ và ruột hoạt động.

+ Mật còn có tác dụng làm tăng nhu động ruột (giúp tiêu hoá, hấp thu tốt), kích thích tăng tiết dịch tuỵ, ức chế hoạt động của vi khuẩn, chống sự lên men thối rữa các chất ở ruột. Vì vậy thiếu mật thì hoạt động tiêu hoá giảm sút.

                               ( chỉ cần có đủ 3 ý sẽ 0.75 điểm )

0.25

 

 

0.25

 

 

0.25

 

 

0.25

 

 

 

 

 

2

a. Nguyên nhân:

- Khi hiến máu, thể tích máu tuần hoàn giảm, làm lượng máu về tim ít → cung lượng tim giảm → huyết áp giảm → máu lên não tạm thời thiếu → gây hoa mắt, chóng mặt, da nhợt.

b. Cơ chế điều hòa:

- Thần kinh: thụ thể áp lực (baroreceptor) phát hiện huyết áp hạ → kích thích trung khu vận mạch ở hành não → tim đập nhanh, mạnh hơn; mạch ngoại vi co lại → huyết áp tăng.

- Thể dịch: tuyến thượng thận tiết adrenalin, noradrenalin → co mạch, tăng nhịp tim; thận tiết renin – angiotensin – aldosteron → giữ muối và nước → dần phục hồi thể tích máu.

c. Biện pháp thực tế:

·       Nghỉ ngơi, nằm hoặc ngồi yên tại chỗ một thời gian sau khi hiến máu.

·       Uống nước đường, nước hoa quả hoặc ăn nhẹ để bổ sung dịch và năng lượng.

·       Không đứng lên, vận động mạnh hay đi ra nắng ngay sau khi hiến máu.

 

 

 

0.5

 

 

0.25

 

 

 

0.25

 

 

0.5

Câu 2

(2.5 điểm)

1. Giải trình tự hệ gene người đem lại những ứng dụng thực tiễn gì?

2. Một phức hệ protein gồm 2 chuỗi polypeptide A và B cần được biểu hiện để đảm bảo các protein này cuộn, gập đúng và hình thành phức hệ mong muốn, người ta sử dụng tế bào chủ là tế bào nhân thực nhằm mục tiêu các tế bào chủ được biến nạp đồng thời 2 cấu trúc gene nhân tạo.

Giải trình tự hệ gene người đem lại những ứng dụng thực tiễn gì? (ảnh 1)

Trong cấu trúc thứ nhất (bên trên), gene mã hóa cho yếu tố phiên mã X được kiểm soát bởi promoter P1. Trong cấu trúc thứ hai, các gene mã hóa cho A và B được phân tách bởi điểm trình tự liên kết ribosome (IRES) và được kiểm soát đặc hiệu bởi promoter P2. Khi có mặt tetracyline (tet), yếu tố X có thể gắn vào trình tự chỉ huy (operator) O và hoạt hóa P2 như hình bên (pA chỉ điểm gắn đuôi poly A).

a. chế biểu hiện của các gene A B điểm gì khác với chế biểu hiện của các gene cấu trúc trong operon Lac?

b. Người ta nhận thấy khi các gene A B được biểu hiện, lượng sản phẩm của A được tạo ra nhiều hơn lượng sản phẩm của B. Biết rằng không có hiện tượng phân hủy protein sau dịch mã. Hãy nêu lí do giải thích hiện tượng này.

c. Nếu 2 đột biến trên vùng mã hóa của gene X có thể làm cho các gene A, B không được biểu hiện? Giải thích.

Lời giải

IV

1

- Giải trình tự hệ gene giúp các nhà khoa học biết được trình tự chính xác của các nucleotide trong hệ gene, từ đó có thể tìm ra chức năng của các gene cũng như cách thức tố chức của hệ gene.

- Giải trình tự hệ gene người không chỉ cho biết loài người có bao nhiêu gene mà còn giúp phát hiện sự khác biệt về gene cũng như hệ gene của người này với người khác. Trong y học giải trình tự hệ gene của người bệnh có thể biết được gene gây bệnh là gene gì, từ đó tìm thuốc đặc hiệu để ức chế sản phẩm của gene gây bệnh hoặc có các biện pháp phòng tránh hiệu quả.

- Giải trình tự hệ gene người có thể ứng dụng trong pháp y, truy tìm các thủ phạm gây ra các vụ án mạng cũng như xác định nhân thân các nạn nhân dựa trên các trình tự nucleotide đặc trưng cho từng cá thể (dấu vân tay di truyền).

- Giải trình tự hệ gene người còn cho biết nguồn gốc tiến hoá của loài người, mối quan hệ họ hàng giữa các chủng tộc, mối quan hệ họ hàng giữa loài người với các loài sinh vật khác.

 

0.25

 

 

0.25

 

 

 

0.25

 

 

 

0.25

2

a. Khác nhau:

 * Operon Lac được điều hòa theo cơ chế âm tính và dương tính, các gene A và B được điều hòa theo cơ chế dương tính.

 * Trong Operon Lac, các gene cấu trúc được biểu hiện với cường độ như nhau, các gene A và B có thể được biểu hiện với cường độ khác nhau.

b. Sản phẩm của A nhiều hơn B vì:

 * mARN của A và B cùng nằm trên một mARN đa cistron, do đó chúng có hàm lượng như nhau, tuổi thọ như nhau.

 * Sản phẩm của A nhiều hơn của B có thể giải thích là do ái lực của ribosome với mũ 7metyl Guanin cao hơn so với trình tự IRES.

c. Hai đột biến có thể làm cho A, B không được biểu hiện:

 * Đột biến 1: Đột biến làm hỏng vị trí gắn của protein X với vùng O → không hoạt hóa vùng P2 → các gene A, B không được biểu hiện.

 * Đột biến 2: Làm hỏng vị trí gắn của protein X với Tetraxilin. Khi Tetraxilin không gắn được vào protein X, protein này không thể hoạt hóa P2, các gene A, B không được phiên mã.

 

 

0.25

 

0.25

 

0.25

 

0.25

 

0.25

 

0.25

 

Câu 3

(2.5 điểm)

1. Giả sử, gene A ở ngô và gene B ở vi khuẩn E.coli có chiều dài bằng nhau, hãy so sánh chiều dài của phân tử mARN do hai gene trên tổng hợp.

2. Hãy vẽ sơ đồ các giai đoạn của quá trình phiên mã ngược. Phiên mã ngược có vai trò gì đối với tế bào nhân thực và đối với một số loại virus?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

(2.0 điểm)

1. Nêu các chức năng cơ bản của NST. Trong quá trình phân bào, các NST phân chia bình thường theo mấy cách? Đó là những cách nào?

2. Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 4. Người ta dùng các allele A, a; B, b; D, d để ký hiệu ba cặp gene. Cá thể đem nghiên cứu có cặp gene Aa và Bb cùng nằm trên cặp NST số I, cặp gene Dd nằm trên cặp NST số II.

Bảng dưới đây ghi lại số lượng nhiễm sắc thể và số cromatide quan sát được ở một số giai đoạn nguyên phân và giảm phân của loài này (các ô trống ký hiệu x, y, z, t):

 

Quá trình

Giai đoạn

Số NST

Số cromatit

Nguyên phân

Kì giữa

x

y

Giảm phân II

Kì sau II

z

t

 

a. Xác định giá trị của x, y, z, t trong bảng.

b. Nếu trong quá trình giảm phân có trao đổi chéo xảy ra giữa gene B và b hãy xác định số loại giao tử tối đa và viết kí hiệu các loại giao tử đó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP