(2. 5 điểm)
1. Trong một thí nghiệm với cây trồng trong dung dịch, người ta cho một chất ức chế quang hợp tan trong nước vào dung dịch nuôi. Hãy dự đoán kết quả và giải thích kết quả thí nghiệm.
2. Hình (A) cho thấy những thay đổi về độ ẩm tương đối của khí quyển vào các thời điểm khác nhau của ban ngày. Hình (B) cho thấy những thay đổi về áp suất trong xylem (mạch gỗ) của cây trong cùng thời điểm tương ứng.

a. Giải thích mối quan hệ giữa độ ẩm tương đối của khí quyển và áp suất trong xylem.
b. Giải thích sự chênh lệch quan sát được giữa áp suất trong xylem ở đỉnh cây (ở lá) và phía dưới cùng của cây (ở rễ).
3. Tại sao trong quá trình bảo quản nông sản, cần đưa cường độ hô hấp của nông sản về mức tối thiểu?
(2. 5 điểm)
1. Trong một thí nghiệm với cây trồng trong dung dịch, người ta cho một chất ức chế quang hợp tan trong nước vào dung dịch nuôi. Hãy dự đoán kết quả và giải thích kết quả thí nghiệm.
2. Hình (A) cho thấy những thay đổi về độ ẩm tương đối của khí quyển vào các thời điểm khác nhau của ban ngày. Hình (B) cho thấy những thay đổi về áp suất trong xylem (mạch gỗ) của cây trong cùng thời điểm tương ứng.

a. Giải thích mối quan hệ giữa độ ẩm tương đối của khí quyển và áp suất trong xylem.
b. Giải thích sự chênh lệch quan sát được giữa áp suất trong xylem ở đỉnh cây (ở lá) và phía dưới cùng của cây (ở rễ).
3. Tại sao trong quá trình bảo quản nông sản, cần đưa cường độ hô hấp của nông sản về mức tối thiểu?
Quảng cáo
Trả lời:
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
II |
1 |
- Ở người viêm gan, xơ gan sự tiết mật bị giảm sút. Trong thành phần của mật có muối mật và NaHCO3 trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động tiêu hoá. + Muối mật có tác dụng nhũ tương hoá lypid tạo điều kiện cho enzyme lipase hoạt động phân giải, giúp hấp thu lypid và các chất hoà tan trong lypid như vitamin A, D, E, K. + Thiếu mật thì sự tiêu hoá giảm, sự hấp thu lypid và các vitamin tan trong dầu mỡ giảm sút, nên lypid bị đào thải trong phân, cơ thể thiếu các vitamin này nghiêm trọng. + NaHCO3 của mật góp phần tạo môi trường kiềm để các enzyme của tuỵ và ruột hoạt động. + Mật còn có tác dụng làm tăng nhu động ruột (giúp tiêu hoá, hấp thu tốt), kích thích tăng tiết dịch tuỵ, ức chế hoạt động của vi khuẩn, chống sự lên men thối rữa các chất ở ruột. Vì vậy thiếu mật thì hoạt động tiêu hoá giảm sút. ( chỉ cần có đủ 3 ý sẽ 0.75 điểm ) |
0.25
0.25
0.25
0.25
|
|
2 |
a. Nguyên nhân: - Khi hiến máu, thể tích máu tuần hoàn giảm, làm lượng máu về tim ít → cung lượng tim giảm → huyết áp giảm → máu lên não tạm thời thiếu → gây hoa mắt, chóng mặt, da nhợt. b. Cơ chế điều hòa: - Thần kinh: thụ thể áp lực (baroreceptor) phát hiện huyết áp hạ → kích thích trung khu vận mạch ở hành não → tim đập nhanh, mạnh hơn; mạch ngoại vi co lại → huyết áp tăng. - Thể dịch: tuyến thượng thận tiết adrenalin, noradrenalin → co mạch, tăng nhịp tim; thận tiết renin – angiotensin – aldosteron → giữ muối và nước → dần phục hồi thể tích máu. c. Biện pháp thực tế: · Nghỉ ngơi, nằm hoặc ngồi yên tại chỗ một thời gian sau khi hiến máu. · Uống nước đường, nước hoa quả hoặc ăn nhẹ để bổ sung dịch và năng lượng. · Không đứng lên, vận động mạnh hay đi ra nắng ngay sau khi hiến máu.
|
0.5
0.25
0.25
0.5 |
Lời giải
|
IV |
1 |
- Giải trình tự hệ gene giúp các nhà khoa học biết được trình tự chính xác của các nucleotide trong hệ gene, từ đó có thể tìm ra chức năng của các gene cũng như cách thức tố chức của hệ gene. - Giải trình tự hệ gene người không chỉ cho biết loài người có bao nhiêu gene mà còn giúp phát hiện sự khác biệt về gene cũng như hệ gene của người này với người khác. Trong y học giải trình tự hệ gene của người bệnh có thể biết được gene gây bệnh là gene gì, từ đó tìm thuốc đặc hiệu để ức chế sản phẩm của gene gây bệnh hoặc có các biện pháp phòng tránh hiệu quả. - Giải trình tự hệ gene người có thể ứng dụng trong pháp y, truy tìm các thủ phạm gây ra các vụ án mạng cũng như xác định nhân thân các nạn nhân dựa trên các trình tự nucleotide đặc trưng cho từng cá thể (dấu vân tay di truyền). - Giải trình tự hệ gene người còn cho biết nguồn gốc tiến hoá của loài người, mối quan hệ họ hàng giữa các chủng tộc, mối quan hệ họ hàng giữa loài người với các loài sinh vật khác.
|
0.25
0.25
0.25
0.25 |
|
2 |
a. Khác nhau: * Operon Lac được điều hòa theo cơ chế âm tính và dương tính, các gene A và B được điều hòa theo cơ chế dương tính. * Trong Operon Lac, các gene cấu trúc được biểu hiện với cường độ như nhau, các gene A và B có thể được biểu hiện với cường độ khác nhau. b. Sản phẩm của A nhiều hơn B vì: * mARN của A và B cùng nằm trên một mARN đa cistron, do đó chúng có hàm lượng như nhau, tuổi thọ như nhau. * Sản phẩm của A nhiều hơn của B có thể giải thích là do ái lực của ribosome với mũ 7metyl Guanin cao hơn so với trình tự IRES. c. Hai đột biến có thể làm cho A, B không được biểu hiện: * Đột biến 1: Đột biến làm hỏng vị trí gắn của protein X với vùng O → không hoạt hóa vùng P2 → các gene A, B không được biểu hiện. * Đột biến 2: Làm hỏng vị trí gắn của protein X với Tetraxilin. Khi Tetraxilin không gắn được vào protein X, protein này không thể hoạt hóa P2, các gene A, B không được phiên mã.
|
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
|
Câu 4
(2.0 điểm)
1. Nêu các chức năng cơ bản của NST. Trong quá trình phân bào, các NST phân chia bình thường theo mấy cách? Đó là những cách nào?
2. Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 4. Người ta dùng các allele A, a; B, b; D, d để ký hiệu ba cặp gene. Cá thể đem nghiên cứu có cặp gene Aa và Bb cùng nằm trên cặp NST số I, cặp gene Dd nằm trên cặp NST số II.
Bảng dưới đây ghi lại số lượng nhiễm sắc thể và số cromatide quan sát được ở một số giai đoạn nguyên phân và giảm phân của loài này (các ô trống ký hiệu x, y, z, t):
Quá trình
Giai đoạn
Số NST
Số cromatit
Nguyên phân
Kì giữa
x
y
Giảm phân II
Kì sau II
z
t
a. Xác định giá trị của x, y, z, t trong bảng.
b. Nếu trong quá trình giảm phân có trao đổi chéo xảy ra giữa gene B và b hãy xác định số loại giao tử tối đa và viết kí hiệu các loại giao tử đó.
(2.0 điểm)
1. Nêu các chức năng cơ bản của NST. Trong quá trình phân bào, các NST phân chia bình thường theo mấy cách? Đó là những cách nào?
2. Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 4. Người ta dùng các allele A, a; B, b; D, d để ký hiệu ba cặp gene. Cá thể đem nghiên cứu có cặp gene Aa và Bb cùng nằm trên cặp NST số I, cặp gene Dd nằm trên cặp NST số II.
Bảng dưới đây ghi lại số lượng nhiễm sắc thể và số cromatide quan sát được ở một số giai đoạn nguyên phân và giảm phân của loài này (các ô trống ký hiệu x, y, z, t):
|
Quá trình |
Giai đoạn |
Số NST |
Số cromatit |
|
Nguyên phân |
Kì giữa |
x |
y |
|
Giảm phân II |
Kì sau II |
z |
t |
a. Xác định giá trị của x, y, z, t trong bảng.
b. Nếu trong quá trình giảm phân có trao đổi chéo xảy ra giữa gene B và b hãy xác định số loại giao tử tối đa và viết kí hiệu các loại giao tử đó.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
