Quảng cáo
Trả lời:
|
III |
1 |
So sánh chiều dài của phân tử mRNA do hai gene trên tổng hợp: - Ngô thuộc nhóm sinh vật nhân thực, có gene phân mảnh; vi khuẩn E.coli thuộc nhóm sinh vật nhân sơ, có gene không phân mảnh. - 2 phân tử mRNA sơ khai được tổng hợp từ 2 gene có chiều dài bằng nhau vì chiều dài của gene A và chiều dài của gene B bằng nhau. - Phân tử mRNA trưởng thành do gene A tổng hợp ngắn hơn phân tử mRNA trưởng thành do gene B tổng hợp vì đã bị loại bỏ các đoạn intron.
|
0.5
0.25 0.25 |
|
2 |
- Hình vẽ (có thể vẽ hình khác đơn giản hơn, thứ tự đúng vẫn cho điểm)
* Vai trò: - Ở virus (VCDT là RNA): tổng hợp DNA từ RNA của virus trong tế bào, nhờ đó vật chất di truyền của virus có thể chèn vào hệ gene của tế bào chủ -> giúp virus nhân lên trong tế bào chủ. - Ở TB nhân thực: + Giúp phục hồi được các trình tự nucleotide tại đầu mút của các NST của sinh vật nhân thực ở các tế bào phát sinh giao tử cũng như ở một số loại tế bào cơ thể. + Ứng dụng trong công nghệ chuyển gene.
|
0.5
0.5
0.25
0.25 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải
|
II |
1 |
- Ở người viêm gan, xơ gan sự tiết mật bị giảm sút. Trong thành phần của mật có muối mật và NaHCO3 trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động tiêu hoá. + Muối mật có tác dụng nhũ tương hoá lypid tạo điều kiện cho enzyme lipase hoạt động phân giải, giúp hấp thu lypid và các chất hoà tan trong lypid như vitamin A, D, E, K. + Thiếu mật thì sự tiêu hoá giảm, sự hấp thu lypid và các vitamin tan trong dầu mỡ giảm sút, nên lypid bị đào thải trong phân, cơ thể thiếu các vitamin này nghiêm trọng. + NaHCO3 của mật góp phần tạo môi trường kiềm để các enzyme của tuỵ và ruột hoạt động. + Mật còn có tác dụng làm tăng nhu động ruột (giúp tiêu hoá, hấp thu tốt), kích thích tăng tiết dịch tuỵ, ức chế hoạt động của vi khuẩn, chống sự lên men thối rữa các chất ở ruột. Vì vậy thiếu mật thì hoạt động tiêu hoá giảm sút. ( chỉ cần có đủ 3 ý sẽ 0.75 điểm ) |
0.25
0.25
0.25
0.25
|
|
2 |
a. Nguyên nhân: - Khi hiến máu, thể tích máu tuần hoàn giảm, làm lượng máu về tim ít → cung lượng tim giảm → huyết áp giảm → máu lên não tạm thời thiếu → gây hoa mắt, chóng mặt, da nhợt. b. Cơ chế điều hòa: - Thần kinh: thụ thể áp lực (baroreceptor) phát hiện huyết áp hạ → kích thích trung khu vận mạch ở hành não → tim đập nhanh, mạnh hơn; mạch ngoại vi co lại → huyết áp tăng. - Thể dịch: tuyến thượng thận tiết adrenalin, noradrenalin → co mạch, tăng nhịp tim; thận tiết renin – angiotensin – aldosteron → giữ muối và nước → dần phục hồi thể tích máu. c. Biện pháp thực tế: · Nghỉ ngơi, nằm hoặc ngồi yên tại chỗ một thời gian sau khi hiến máu. · Uống nước đường, nước hoa quả hoặc ăn nhẹ để bổ sung dịch và năng lượng. · Không đứng lên, vận động mạnh hay đi ra nắng ngay sau khi hiến máu.
|
0.5
0.25
0.25
0.5 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
(2.0 điểm)
1. Nêu các chức năng cơ bản của NST. Trong quá trình phân bào, các NST phân chia bình thường theo mấy cách? Đó là những cách nào?
2. Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 4. Người ta dùng các allele A, a; B, b; D, d để ký hiệu ba cặp gene. Cá thể đem nghiên cứu có cặp gene Aa và Bb cùng nằm trên cặp NST số I, cặp gene Dd nằm trên cặp NST số II.
Bảng dưới đây ghi lại số lượng nhiễm sắc thể và số cromatide quan sát được ở một số giai đoạn nguyên phân và giảm phân của loài này (các ô trống ký hiệu x, y, z, t):
Quá trình
Giai đoạn
Số NST
Số cromatit
Nguyên phân
Kì giữa
x
y
Giảm phân II
Kì sau II
z
t
a. Xác định giá trị của x, y, z, t trong bảng.
b. Nếu trong quá trình giảm phân có trao đổi chéo xảy ra giữa gene B và b hãy xác định số loại giao tử tối đa và viết kí hiệu các loại giao tử đó.
(2.0 điểm)
1. Nêu các chức năng cơ bản của NST. Trong quá trình phân bào, các NST phân chia bình thường theo mấy cách? Đó là những cách nào?
2. Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 4. Người ta dùng các allele A, a; B, b; D, d để ký hiệu ba cặp gene. Cá thể đem nghiên cứu có cặp gene Aa và Bb cùng nằm trên cặp NST số I, cặp gene Dd nằm trên cặp NST số II.
Bảng dưới đây ghi lại số lượng nhiễm sắc thể và số cromatide quan sát được ở một số giai đoạn nguyên phân và giảm phân của loài này (các ô trống ký hiệu x, y, z, t):
|
Quá trình |
Giai đoạn |
Số NST |
Số cromatit |
|
Nguyên phân |
Kì giữa |
x |
y |
|
Giảm phân II |
Kì sau II |
z |
t |
a. Xác định giá trị của x, y, z, t trong bảng.
b. Nếu trong quá trình giảm phân có trao đổi chéo xảy ra giữa gene B và b hãy xác định số loại giao tử tối đa và viết kí hiệu các loại giao tử đó.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


