Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Phan Đăng Lưu (Nghệ An) có đáp án - Đề Tự luận
3 người thi tuần này 4.6 11 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi HSG Sinh học 12 Liên trường THPT - Ninh Bình có đáp án - Đề 4
Đề thi HSG Sinh học 12 Liên trường THPT - Ninh Bình có đáp án - Đề 3
Đề thi HSG Sinh học 12 Liên trường THPT - Ninh Bình có đáp án - Đề 2
Đề thi HSG Sinh học 12 Liên trường THPT - Ninh Bình có đáp án - Đề 1
Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm 7 Trường THPT Sở Thanh Hóa lần 4 có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Sầm Sơn lần 2 - Thanh Hóa có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm Hoằng Hóa lần 3 - Thanh Hóa có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Lời giải
|
II |
1 |
- Ở người viêm gan, xơ gan sự tiết mật bị giảm sút. Trong thành phần của mật có muối mật và NaHCO3 trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động tiêu hoá. + Muối mật có tác dụng nhũ tương hoá lypid tạo điều kiện cho enzyme lipase hoạt động phân giải, giúp hấp thu lypid và các chất hoà tan trong lypid như vitamin A, D, E, K. + Thiếu mật thì sự tiêu hoá giảm, sự hấp thu lypid và các vitamin tan trong dầu mỡ giảm sút, nên lypid bị đào thải trong phân, cơ thể thiếu các vitamin này nghiêm trọng. + NaHCO3 của mật góp phần tạo môi trường kiềm để các enzyme của tuỵ và ruột hoạt động. + Mật còn có tác dụng làm tăng nhu động ruột (giúp tiêu hoá, hấp thu tốt), kích thích tăng tiết dịch tuỵ, ức chế hoạt động của vi khuẩn, chống sự lên men thối rữa các chất ở ruột. Vì vậy thiếu mật thì hoạt động tiêu hoá giảm sút. ( chỉ cần có đủ 3 ý sẽ 0.75 điểm ) |
0.25
0.25
0.25
0.25
|
|
2 |
a. Nguyên nhân: - Khi hiến máu, thể tích máu tuần hoàn giảm, làm lượng máu về tim ít → cung lượng tim giảm → huyết áp giảm → máu lên não tạm thời thiếu → gây hoa mắt, chóng mặt, da nhợt. b. Cơ chế điều hòa: - Thần kinh: thụ thể áp lực (baroreceptor) phát hiện huyết áp hạ → kích thích trung khu vận mạch ở hành não → tim đập nhanh, mạnh hơn; mạch ngoại vi co lại → huyết áp tăng. - Thể dịch: tuyến thượng thận tiết adrenalin, noradrenalin → co mạch, tăng nhịp tim; thận tiết renin – angiotensin – aldosteron → giữ muối và nước → dần phục hồi thể tích máu. c. Biện pháp thực tế: · Nghỉ ngơi, nằm hoặc ngồi yên tại chỗ một thời gian sau khi hiến máu. · Uống nước đường, nước hoa quả hoặc ăn nhẹ để bổ sung dịch và năng lượng. · Không đứng lên, vận động mạnh hay đi ra nắng ngay sau khi hiến máu.
|
0.5
0.25
0.25
0.5 |
Lời giải
|
III |
1 |
So sánh chiều dài của phân tử mRNA do hai gene trên tổng hợp: - Ngô thuộc nhóm sinh vật nhân thực, có gene phân mảnh; vi khuẩn E.coli thuộc nhóm sinh vật nhân sơ, có gene không phân mảnh. - 2 phân tử mRNA sơ khai được tổng hợp từ 2 gene có chiều dài bằng nhau vì chiều dài của gene A và chiều dài của gene B bằng nhau. - Phân tử mRNA trưởng thành do gene A tổng hợp ngắn hơn phân tử mRNA trưởng thành do gene B tổng hợp vì đã bị loại bỏ các đoạn intron.
|
0.5
0.25 0.25 |
|
2 |
- Hình vẽ (có thể vẽ hình khác đơn giản hơn, thứ tự đúng vẫn cho điểm)
* Vai trò: - Ở virus (VCDT là RNA): tổng hợp DNA từ RNA của virus trong tế bào, nhờ đó vật chất di truyền của virus có thể chèn vào hệ gene của tế bào chủ -> giúp virus nhân lên trong tế bào chủ. - Ở TB nhân thực: + Giúp phục hồi được các trình tự nucleotide tại đầu mút của các NST của sinh vật nhân thực ở các tế bào phát sinh giao tử cũng như ở một số loại tế bào cơ thể. + Ứng dụng trong công nghệ chuyển gene.
|
0.5
0.5
0.25
0.25 |
Lời giải
|
IV |
1 |
- Giải trình tự hệ gene giúp các nhà khoa học biết được trình tự chính xác của các nucleotide trong hệ gene, từ đó có thể tìm ra chức năng của các gene cũng như cách thức tố chức của hệ gene. - Giải trình tự hệ gene người không chỉ cho biết loài người có bao nhiêu gene mà còn giúp phát hiện sự khác biệt về gene cũng như hệ gene của người này với người khác. Trong y học giải trình tự hệ gene của người bệnh có thể biết được gene gây bệnh là gene gì, từ đó tìm thuốc đặc hiệu để ức chế sản phẩm của gene gây bệnh hoặc có các biện pháp phòng tránh hiệu quả. - Giải trình tự hệ gene người có thể ứng dụng trong pháp y, truy tìm các thủ phạm gây ra các vụ án mạng cũng như xác định nhân thân các nạn nhân dựa trên các trình tự nucleotide đặc trưng cho từng cá thể (dấu vân tay di truyền). - Giải trình tự hệ gene người còn cho biết nguồn gốc tiến hoá của loài người, mối quan hệ họ hàng giữa các chủng tộc, mối quan hệ họ hàng giữa loài người với các loài sinh vật khác.
|
0.25
0.25
0.25
0.25 |
|
2 |
a. Khác nhau: * Operon Lac được điều hòa theo cơ chế âm tính và dương tính, các gene A và B được điều hòa theo cơ chế dương tính. * Trong Operon Lac, các gene cấu trúc được biểu hiện với cường độ như nhau, các gene A và B có thể được biểu hiện với cường độ khác nhau. b. Sản phẩm của A nhiều hơn B vì: * mARN của A và B cùng nằm trên một mARN đa cistron, do đó chúng có hàm lượng như nhau, tuổi thọ như nhau. * Sản phẩm của A nhiều hơn của B có thể giải thích là do ái lực của ribosome với mũ 7metyl Guanin cao hơn so với trình tự IRES. c. Hai đột biến có thể làm cho A, B không được biểu hiện: * Đột biến 1: Đột biến làm hỏng vị trí gắn của protein X với vùng O → không hoạt hóa vùng P2 → các gene A, B không được biểu hiện. * Đột biến 2: Làm hỏng vị trí gắn của protein X với Tetraxilin. Khi Tetraxilin không gắn được vào protein X, protein này không thể hoạt hóa P2, các gene A, B không được phiên mã.
|
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
|
Câu 5
(2.0 điểm)
1. Nêu các chức năng cơ bản của NST. Trong quá trình phân bào, các NST phân chia bình thường theo mấy cách? Đó là những cách nào?
2. Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 4. Người ta dùng các allele A, a; B, b; D, d để ký hiệu ba cặp gene. Cá thể đem nghiên cứu có cặp gene Aa và Bb cùng nằm trên cặp NST số I, cặp gene Dd nằm trên cặp NST số II.
Bảng dưới đây ghi lại số lượng nhiễm sắc thể và số cromatide quan sát được ở một số giai đoạn nguyên phân và giảm phân của loài này (các ô trống ký hiệu x, y, z, t):
Quá trình
Giai đoạn
Số NST
Số cromatit
Nguyên phân
Kì giữa
x
y
Giảm phân II
Kì sau II
z
t
a. Xác định giá trị của x, y, z, t trong bảng.
b. Nếu trong quá trình giảm phân có trao đổi chéo xảy ra giữa gene B và b hãy xác định số loại giao tử tối đa và viết kí hiệu các loại giao tử đó.
(2.0 điểm)
1. Nêu các chức năng cơ bản của NST. Trong quá trình phân bào, các NST phân chia bình thường theo mấy cách? Đó là những cách nào?
2. Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 4. Người ta dùng các allele A, a; B, b; D, d để ký hiệu ba cặp gene. Cá thể đem nghiên cứu có cặp gene Aa và Bb cùng nằm trên cặp NST số I, cặp gene Dd nằm trên cặp NST số II.
Bảng dưới đây ghi lại số lượng nhiễm sắc thể và số cromatide quan sát được ở một số giai đoạn nguyên phân và giảm phân của loài này (các ô trống ký hiệu x, y, z, t):
|
Quá trình |
Giai đoạn |
Số NST |
Số cromatit |
|
Nguyên phân |
Kì giữa |
x |
y |
|
Giảm phân II |
Kì sau II |
z |
t |
a. Xác định giá trị của x, y, z, t trong bảng.
b. Nếu trong quá trình giảm phân có trao đổi chéo xảy ra giữa gene B và b hãy xác định số loại giao tử tối đa và viết kí hiệu các loại giao tử đó.
Lời giải
|
V |
1 |
Các chức năng của NST: + Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền + Giúp TB phân chia đều vật chất di truyền cho các TB con + Điều hòa hoạt động các gene thông qua các mức độ cuộn xoắn của NST - Phân chia theo 2 cách: + Cách 1: Ở kì sau của nguyên phân hoặc kì sau của giảm phân 2, 2 cromtide trong mỗi NST kép tách nhau ra , các NST đơn dàn thành 2 nhóm tương đương tiến về 2 cực của TB. + Cách 2: Ở kì sau của giảm phân 1, mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng tiến về 1 cực TB, diễn ra sự phân li 2 NST kép trong cặp NST kép tương đồng.
|
0.25
0.25
0.25
0.25 |
|
2 |
- x = 4, y =8, z = 4, t = 0. - 8 loại giao tử (kí hiệu): 1. ABD 2. ABd 3. AbD 4. Abd 5. aBD 6. aBd 7. abD 8. abd |
0.5
0.25
0.25 |


