Câu hỏi:

07/01/2026 283 Lưu

Ở người, bệnh A do allele lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh B do allele lặn khác nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Biết mỗi gene chỉ có 2 allele và không phát sinh thêm bất kỳ đột biến nào. Theo dõi sự di truyền của 2 bệnh A và B qua một số thế hệ ở một giai đình người ta ghi lại được sơ đồ phả hệ sau

Ở người, bệnh A do allele lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh B do allele lặn khác nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định.  (ảnh 1)

Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

I. Có 7 người trong phả hệ xác định được chính xác kiểu gene.

II. Có tối đa 3 người trong phả hệ không mang allele gây bệnh.

III. Người II.8 đang mang thai, sau khi làm sàng lọc trước sinh bác sĩ kết luận thai nhi hoàn toàn bình thường, xác suất để thai nhi đó không mang allele lặn là 2/9.

IV. Người III.10 kết hôn với 1 người đàn ông không bị bệnh đến từ một quần thể khác (trong quần thể này cứ 100 người không bị bệnh A thì có 10 người mang gene gây bệnh A), xác suất cặp vợ chồng này sinh được 1 người con trai bị cả bệnh A và bệnh B là 2,1%.

A. 1.                            
B. 2.                            
C. 3.                                    
D. 4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn C

Hướng dẫn giải

Quy ước gen: A - không bị bệnh A > a - bị bệnh a; B - không bị bệnh B > b - bị bệnh B.

(1)AaXBX-

(2) AaXB Y

(3) A-XBXb

(4) aaXBY

 

(5) aaXBY

(6) A-XBX-

(7) AaXBY

(8) AaXBXb

(9) AaXbY

 

(10) A-XBX-

(11) A-XBX-

(12)aaXbY

 

I đúng. có 7 người trong phả hệ xác định được chính xác kiểu gene là 2, 4, 5, 7, 8, 9, 12.

II đúng, có tối đa 3 người trong phả hệ không mang allele gây bệnh là 6, 10, 11.

III đúng: II7 (AaXBY) \( \times \) II8 (AaXBXb)

- Tỉ lệ sinh con bình thường (A-XB-) = 3/4 \( \times \) 3/4 = 9/16.

- Tỉ lệ sinh con bình thường không mang allele lặn (AAXBXB + AAXBY)=1/8.

\( \to \) xác suất để thai nhi đó không mang allele lặn là \(\frac{{1/8}}{{9/16}} = \frac{2}{9}\)

IV sai: Người III10 có P: II7 (AaXBY) \( \times \) II8 (AaXBXb) \( \to \) (1/3AA:2/3Aa)(1/2XBXB:1/2XBXb)

Người chồng: cứ 100 người không bị bệnh A thì có 10 người mang gene gây bệnh \( \to \) người chồng: (9/10 AA: 1/10 Aa)XBY

Cặp vợ chồng này: (1/3AA:2/3Aa)(1/2XBXB:1/2XBXb) \( \times \) (9/10AA:1/10Aa)XBY

\( \leftrightarrow \) (2/3A:1/3a)(3/4XB:1/4Xb) \( \times \) (19/20A: 1/20a)(1XB:1Y)

\( \to \) xác suất sinh con \[{\rm{aa}}{X^b}Y = \frac{1}{3}a \times \frac{1}{{20}}a \times \frac{1}{4}{X^b} \times \frac{1}{2}Y = 0,21\% \]. Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 2.                                        
Đúng
Sai
B. 3.                                        
Đúng
Sai
C. 4.                                        
Đúng
Sai
D. 1
Đúng
Sai

Lời giải

Chọn B

Phân tích:

- Bố mẹ bình thường nhưng con gái bị bệnh → bệnh do allele lặn quy định.

- Người số (3) bị bệnh và chỉ tồn tại mỗi đoạn 23kb → Người số (3) mang 2 đoạn 23kb đều chứa allele gây bệnh.

- Người số (1) có một đoạn 23kb mang allele gây bệnh (cho người số (3)) và một đoạn 19kb mang allele bình thường → người bố bình thường → gene liên quan đến tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường.

- Người số (2) có hai đoạn 23kb nhưng mà có một đoạn 23kb mang allele gây bệnh và một đoạn 23kb mang allele bình thường → người mẹ bình thường.

- Người (?) có một đoạn 23kb có thể mang allele bình thường hoặc allele gây bệnh (nhận từ mẹ) và một đoạn 19kb mang allele bình thường (nhận từ bố) → người (?) bình thường.

I. Đúng.

II. Đúng.

III. Đúng. Nếu người (?) có đoạn 23kb mang allele bình thường thì sẽ có kiểu gene khác người số (1).

IV. Sai.

Câu 2

A. 1.                       
B. 3.                       
C. 2.                       
D. 4

Lời giải

Chọn C

Câu 3

a) Sản phẩm của ba cặp gene trên tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp.
Đúng
Sai
b) Nhóm kiểu hình (3) có nhiều loại kiểu gene quy định nhất trong ba nhóm kiểu hình.
Đúng
Sai
c) Nếu cho tự thụ phấn một cá thể bất kì thuộc nhóm (2) có thể thu được đời con xuất hiện cả ba nhóm kiểu hình.
Đúng
Sai
d) Trong phép lai giữa cây có kiểu gene AaBbDd với một cây thuộc nhóm kiểu hình (3) (phép lai ở đề bài), đời con thu được có số lượng cây thuộc nhóm kiểu hình (3) là 350 cây.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Cả 6 đứa bé đều có NST X mang gene đột biến được di truyền từ mẹ của chúng.                
B. Một bé gái mang 1 allele lặn về bệnh này thì sẽ bị bệnh máu khó đông.
C. Gene mã hóa yếu tố đông máu có thể nằm trên vùng số 7 của NST X.  
D. Chỉ cần kĩ thuật xét nghiệm DNA có thể xác định dạng rối loạn di truyền cho 6 bé trai này.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Thay thế các tế bào bị tổn thương trong phổi    
B. Đưa một bản sao gen CFTR bình thường vào cơ thể bằng vector virus    
C. Tăng cường sản xuất chất nhầy để bảo vệ phổi    
D. Loại bỏ hoàn toàn gen bị lỗi khỏi DNA của bệnh nhân

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 50%.                            
B. 25%.                            
C. 12,5%.                
D. 6,25%.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Tỉ lệ giữa thành phần purine và pyrimidine ở (1) và (2) có tính đặc trưng cho từng cá thể.
Đúng
Sai
B. Tất cả các giai đoạn giữa (1) và (4) đều diễn ra trong nhân tế bào.
Đúng
Sai
C. Phân tử mRNA tạo ra ở giai đoạn (4) có chiều dài bằng với chiều dài của gene mã hóa nó.
Đúng
Sai
D. Số lượng amino acid ở (5) tỉ lệ thuận với số lượng nucleotide ở (3).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP