Câu hỏi:

07/01/2026 481 Lưu

Vào năm 1910, Thomas Hunt Morgan đã tiến hành các thí nghiệm trên loài ruồi giấm nhằm nghiên cứu quy luật di truyền của màu mắt. Khi lai ruồi đực có mắt trắng với ruồi cái mắt đỏ, ông nhận thấy ở thế hệ F1, tất cả các con ruồi cái đều có mắt đỏ, nhưng một số ruồi đực lại có mắt trắng. Điều này dẫn đến kết luận rằng gene quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể X và màu mắt trắng là tính trạng lặn. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng liên quan đến nghiên cứu củ Morgan?

1) Gene quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể X và chỉ ảnh hưởng đến ruồi đực.

2) Ở thế hệ F2, ruồi cái có mắt trắng là bằng chứng cho thấy màu mắt trắng là tính trạng lặn và được di truyền qua nhiễm sắc thể X.

3) Kết quả của thí nghiệm Morgan bác bỏ quy luật di truyền độc lập của Mendel và cho thấy rằng tất cả gene đều được di truyền liên kết với giới tính.

4) Để kiểm chứng thêm giả thuyết của Morgan, có thể thực hiện thí nghiệm lai chéo giữa ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng để xem xét sự xuất hiện của mắt trắng ở con cháu.

A. 1.                       
B. 3.                       
C. 2.                       
D. 4

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 2.                                        
Đúng
Sai
B. 3.                                        
Đúng
Sai
C. 4.                                        
Đúng
Sai
D. 1
Đúng
Sai

Lời giải

Chọn B

Phân tích:

- Bố mẹ bình thường nhưng con gái bị bệnh → bệnh do allele lặn quy định.

- Người số (3) bị bệnh và chỉ tồn tại mỗi đoạn 23kb → Người số (3) mang 2 đoạn 23kb đều chứa allele gây bệnh.

- Người số (1) có một đoạn 23kb mang allele gây bệnh (cho người số (3)) và một đoạn 19kb mang allele bình thường → người bố bình thường → gene liên quan đến tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường.

- Người số (2) có hai đoạn 23kb nhưng mà có một đoạn 23kb mang allele gây bệnh và một đoạn 23kb mang allele bình thường → người mẹ bình thường.

- Người (?) có một đoạn 23kb có thể mang allele bình thường hoặc allele gây bệnh (nhận từ mẹ) và một đoạn 19kb mang allele bình thường (nhận từ bố) → người (?) bình thường.

I. Đúng.

II. Đúng.

III. Đúng. Nếu người (?) có đoạn 23kb mang allele bình thường thì sẽ có kiểu gene khác người số (1).

IV. Sai.

Lời giải

Chọn C

Hướng dẫn giải

Quy ước gen: A - không bị bệnh A > a - bị bệnh a; B - không bị bệnh B > b - bị bệnh B.

(1)AaXBX-

(2) AaXB Y

(3) A-XBXb

(4) aaXBY

 

(5) aaXBY

(6) A-XBX-

(7) AaXBY

(8) AaXBXb

(9) AaXbY

 

(10) A-XBX-

(11) A-XBX-

(12)aaXbY

 

I đúng. có 7 người trong phả hệ xác định được chính xác kiểu gene là 2, 4, 5, 7, 8, 9, 12.

II đúng, có tối đa 3 người trong phả hệ không mang allele gây bệnh là 6, 10, 11.

III đúng: II7 (AaXBY) \( \times \) II8 (AaXBXb)

- Tỉ lệ sinh con bình thường (A-XB-) = 3/4 \( \times \) 3/4 = 9/16.

- Tỉ lệ sinh con bình thường không mang allele lặn (AAXBXB + AAXBY)=1/8.

\( \to \) xác suất để thai nhi đó không mang allele lặn là \(\frac{{1/8}}{{9/16}} = \frac{2}{9}\)

IV sai: Người III10 có P: II7 (AaXBY) \( \times \) II8 (AaXBXb) \( \to \) (1/3AA:2/3Aa)(1/2XBXB:1/2XBXb)

Người chồng: cứ 100 người không bị bệnh A thì có 10 người mang gene gây bệnh \( \to \) người chồng: (9/10 AA: 1/10 Aa)XBY

Cặp vợ chồng này: (1/3AA:2/3Aa)(1/2XBXB:1/2XBXb) \( \times \) (9/10AA:1/10Aa)XBY

\( \leftrightarrow \) (2/3A:1/3a)(3/4XB:1/4Xb) \( \times \) (19/20A: 1/20a)(1XB:1Y)

\( \to \) xác suất sinh con \[{\rm{aa}}{X^b}Y = \frac{1}{3}a \times \frac{1}{{20}}a \times \frac{1}{4}{X^b} \times \frac{1}{2}Y = 0,21\% \]. Chọn C.

Câu 3

A. Cả 6 đứa bé đều có NST X mang gene đột biến được di truyền từ mẹ của chúng.                
B. Một bé gái mang 1 allele lặn về bệnh này thì sẽ bị bệnh máu khó đông.
C. Gene mã hóa yếu tố đông máu có thể nằm trên vùng số 7 của NST X.  
D. Chỉ cần kĩ thuật xét nghiệm DNA có thể xác định dạng rối loạn di truyền cho 6 bé trai này.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Thay thế các tế bào bị tổn thương trong phổi    
B. Đưa một bản sao gen CFTR bình thường vào cơ thể bằng vector virus    
C. Tăng cường sản xuất chất nhầy để bảo vệ phổi    
D. Loại bỏ hoàn toàn gen bị lỗi khỏi DNA của bệnh nhân

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Tỉ lệ giữa thành phần purine và pyrimidine ở (1) và (2) có tính đặc trưng cho từng cá thể.
Đúng
Sai
B. Tất cả các giai đoạn giữa (1) và (4) đều diễn ra trong nhân tế bào.
Đúng
Sai
C. Phân tử mRNA tạo ra ở giai đoạn (4) có chiều dài bằng với chiều dài của gene mã hóa nó.
Đúng
Sai
D. Số lượng amino acid ở (5) tỉ lệ thuận với số lượng nucleotide ở (3).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Mạch 1 của gene D là mạch làm khuôn của quá trình X.   
B. Nhờ quá trình X và Y mà vật liệu di truyền được truyền lại cho đời sau. 
C. Một đột biến thay thế làm codon 5’UGG3’ trên mRNA (mã hóa Trp) thành 5’UGA3’ làm cho chuỗi polipeptide bị rút ngắn, mất 1 axit amin so với bình thường.    
D. Nếu chỉ xét trong đoạn trình tự nucleotide của gene D ở hình trên thì có tối đa 3 trường hợp đột biến thay thế một cặp nucleotide làm xuất hiện mã kết thúc sớm.  

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP