khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/01/2026 859 Lưu

Trong thí nghiệm nghiên cứu tách chiết DNA của mẫu lá rau cải xanh. Các bước được tiến hành như sau:

- Bước 1: Xác định vật liệu, phương pháp, bố trí thí nghiệm, kết quả dự kiến.

- Bước 2: Cho 50 g mẫu thực vật vào cối sứ. Dùng chày nghiền nát mẫu thành hỗn hợp đồng nhất. Dùng cốc đong, lấy 50mL nước, bổ sung 1 thìa muối ăn khoảng 5g (NaCl) và 1 – 2 mL nước rửa chén dạng lỏng, lắc trộn đều tạo thành một hỗn hợp.

- Bước 3: Rót hỗn hợp này vào cối có mẫu đã nghiền sẵn, trộn đều mẫu trong hỗn hợp tạo dịch nghiền đồng nhất. Rót dịch nghiền đó vào phễu có lót sẵn giấy lọc để lọc bỏ phần bã, thu được dịch lọc.

- Bước 4: Rót một thể tích tương đương ethanol lạnh vào cốc dịch lọc (rót từ từ vào thành cốc để tạo thành một lớp ethanol phía trên dịch lọc). Các sợi màu trắng từ từ xuất hiện trong lớp ethanol phía trên. 

- Bước 5: Chuyển dung dịch ethanol phía trên chứa DNA sang một ống nghiệm sạch. Để ống nghiệm ở nhiệt độ 0 – 4 °C, DNA từ từ kết tủa trong dung dịch ethanol.

- Bước 6: Chụp ảnh kết quả tách chiết DNA, báo cáo kết quả thí nghiệm.

Nhận định nào sau đây sai?

A. Bước 1 thể hiện việc lập kế hoạch nghiên cứu.
Đúng
Sai
B. Nước rửa chén giúp phân giải DNA trong nhân và tế bào chất ở mẫu lá rau cải xanh.
Đúng
Sai
C. Nếu không thêm muối vào hỗn hợp trong bước 2, việc phá vỡ màng tế bào sẽ kém hiệu quả.
Đúng
Sai
D. Ở bước 5, nhiệt độ lạnh giúp DNA kết tủa nhanh chóng từ dung dịch ethanol, dễ dàng thu được DNA.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. Đúng. Bước 1 thể hiện việc lập kế hoạch nghiên cứu.

B. Sai. Nước rửa chén là các chất hoạt động bề mặt, phá vỡ lớp kép lipid của màng tế bào và màng nhân để làm lộ nhân chứa DNA.

C. Đúng. Nếu không thêm muối vào hỗn hợp trong bước 2, việc phá vỡ màng tế bào sẽ kém hiệu quả. Muối giúp ổn định các phân tử DNA bằng cách trung hòa các điện tích âm trên các nhóm phosphate của DNA, các sợi DNA liên kết lại với nhau giúp chúng dễ dàng kết tủa ra khỏi dung dịch thêm ethanol.

D. Đúng. Nhiệt độ lạnh giúp DNA kết tủa nhanh chóng từ dung dịch, tạo ra DNA tinh khiết dễ dàng quan sát.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 2.                                        
Đúng
Sai
B. 3.                                        
Đúng
Sai
C. 4.                                        
Đúng
Sai
D. 1
Đúng
Sai

Lời giải

Chọn B

Phân tích:

- Bố mẹ bình thường nhưng con gái bị bệnh → bệnh do allele lặn quy định.

- Người số (3) bị bệnh và chỉ tồn tại mỗi đoạn 23kb → Người số (3) mang 2 đoạn 23kb đều chứa allele gây bệnh.

- Người số (1) có một đoạn 23kb mang allele gây bệnh (cho người số (3)) và một đoạn 19kb mang allele bình thường → người bố bình thường → gene liên quan đến tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường.

- Người số (2) có hai đoạn 23kb nhưng mà có một đoạn 23kb mang allele gây bệnh và một đoạn 23kb mang allele bình thường → người mẹ bình thường.

- Người (?) có một đoạn 23kb có thể mang allele bình thường hoặc allele gây bệnh (nhận từ mẹ) và một đoạn 19kb mang allele bình thường (nhận từ bố) → người (?) bình thường.

I. Đúng.

II. Đúng.

III. Đúng. Nếu người (?) có đoạn 23kb mang allele bình thường thì sẽ có kiểu gene khác người số (1).

IV. Sai.

Câu 2

A. Mạch 1 của gene D là mạch làm khuôn của quá trình X.   
B. Nhờ quá trình X và Y mà vật liệu di truyền được truyền lại cho đời sau. 
C. Một đột biến thay thế làm codon 5’UGG3’ trên mRNA (mã hóa Trp) thành 5’UGA3’ làm cho chuỗi polipeptide bị rút ngắn, mất 1 axit amin so với bình thường.    
D. Nếu chỉ xét trong đoạn trình tự nucleotide của gene D ở hình trên thì có tối đa 3 trường hợp đột biến thay thế một cặp nucleotide làm xuất hiện mã kết thúc sớm.  

Lời giải

Chọn A

a) Đúng.

Quá trình X: Phiên mã (tổng hợp mRNA từ DNA)

Trình tự mRNA: 5'-UGG UUU GGC UCA-3' --> Mạch 1 (đã cho): 3'-ACC AAA CCG AGT-5' là mạch khuôn để phiên mã ra mRNA.

b) Sai.

Quá trình X (Phiên mã): Tổng hợp RNA từ DNA. Quá trình Y (Dịch mã): Tổng hợp protein từ RNA.

Phiên mã và dịch mã là các quá trình biểu hiện gene, không phải quá trình truyền vật chất di truyền. Vật chất di truyền (DNA) được truyền cho đời sau thông qua quá trình nhân đôi DNA và sự phân ly nhiễm sắc thể trong quá trình sinh sản (giảm phân hoặc nguyên phân).

c) Sai.

Codon 5'UGG3': Mã hóa cho amino acid Tryptophan (Trp). Codon 5'UGA3': Mã kết thúc (Stop codon).

Nếu đột biến thay thế UGG thành UGA, ribosome sẽ dừng dịch mã tại vị trí UGA này. Do đó, chuỗi polypeptide được tạo ra từ gene đột biến sẽ ngắn hơn chuỗi polypeptide ban đầu, mất nhiều hơn 1 amino acid.

d) Sai.

UGG:

+ UGG → bộ kết thúc UGA: Thay thế G cuối bằng A (1 trường hợp).

+ UGG → bộ kết thúc UAG: Thay thế G giữa bằng A (1 trường hợp).

UUU → Không thể tạo ra codon kết thúc khi thay thế duy nhất 1 nucleotide.

GGC → Không thể tạo ra codon kết thúc khi thay thế duy nhất 1 nucleotide.

UCA:

+ UCA → UAA: Thay thế C bằng A (1 trường hợp)

+ UCA → UGA: Thay thế C bằng G (1 trường hợp)

Tổng cộng có 1 + 1 + 1+1 = 4 trường hợp.

Câu 3

A. 1.                       
B. 3.                       
C. 2.                       
D. 4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Tỉ lệ giữa thành phần purine và pyrimidine ở (1) và (2) có tính đặc trưng cho từng cá thể.
Đúng
Sai
B. Tất cả các giai đoạn giữa (1) và (4) đều diễn ra trong nhân tế bào.
Đúng
Sai
C. Phân tử mRNA tạo ra ở giai đoạn (4) có chiều dài bằng với chiều dài của gene mã hóa nó.
Đúng
Sai
D. Số lượng amino acid ở (5) tỉ lệ thuận với số lượng nucleotide ở (3).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Thay thế các tế bào bị tổn thương trong phổi    
B. Đưa một bản sao gen CFTR bình thường vào cơ thể bằng vector virus    
C. Tăng cường sản xuất chất nhầy để bảo vệ phổi    
D. Loại bỏ hoàn toàn gen bị lỗi khỏi DNA của bệnh nhân

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP