Câu hỏi:

07/01/2026 450 Lưu

Bệnh phenylketon niệu là một bệnh di truyền đơn gen. Một loại enzyme cắt giới hạn có khả năng cắt các đoạn DNA tại vị trí của allele gây bệnh và allele bình thường (tạo ra các đoạn dài 23 kb hoặc 19 kb), được thể hiện trong Hình 3.

Một cặp vợ chồng có một cô con gái bị bệnh. Để xác định xem thai nhi tiếp theo có mắc bệnh hay không, họ đã tiến hành phân tích tiền sử bệnh trong gia đình và xét nghiệm DNA. Kết quả được thể hiện trong Hình 4. Không xét đến các đoạn tương đồng giữa XY và các đột biến khác.

Bệnh phenylketon niệu là một bệnh di truyền đơn gen. Một loại enzyme cắt giới hạn có khả năng cắt các đoạn DNA tại vị trí của allele gây bệnh và allele bình thường (tạo ra các đoạn dài 23 kb hoặc 19 kb), được thể hiện trong Hình 3. (ảnh 1)

Vùng màu đen (     ) trong các đoạn 23kb và 19kb thể hiện allele gây bệnh hoặc allele bình thường. Có bao nhiêu phân tích sau đây về gia đình này là đúng?

I. Bệnh được quy định bởi allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.

II. Sau khi phân tích chẩn đoán, người (?) có khả năng cao là bình thường.

III. Kiểu gene của người số (1) và người số (?) có thể khác nhau.

IV. Đoạn 19kb của người (?) không nhất thiết chứa allele bình thường.

A. 2.                                        
Đúng
Sai
B. 3.                                        
Đúng
Sai
C. 4.                                        
Đúng
Sai
D. 1
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn B

Phân tích:

- Bố mẹ bình thường nhưng con gái bị bệnh → bệnh do allele lặn quy định.

- Người số (3) bị bệnh và chỉ tồn tại mỗi đoạn 23kb → Người số (3) mang 2 đoạn 23kb đều chứa allele gây bệnh.

- Người số (1) có một đoạn 23kb mang allele gây bệnh (cho người số (3)) và một đoạn 19kb mang allele bình thường → người bố bình thường → gene liên quan đến tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường.

- Người số (2) có hai đoạn 23kb nhưng mà có một đoạn 23kb mang allele gây bệnh và một đoạn 23kb mang allele bình thường → người mẹ bình thường.

- Người (?) có một đoạn 23kb có thể mang allele bình thường hoặc allele gây bệnh (nhận từ mẹ) và một đoạn 19kb mang allele bình thường (nhận từ bố) → người (?) bình thường.

I. Đúng.

II. Đúng.

III. Đúng. Nếu người (?) có đoạn 23kb mang allele bình thường thì sẽ có kiểu gene khác người số (1).

IV. Sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 1.                       
B. 3.                       
C. 2.                       
D. 4

Lời giải

Chọn C

Câu 2

a) Sản phẩm của ba cặp gene trên tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp.
Đúng
Sai
b) Nhóm kiểu hình (3) có nhiều loại kiểu gene quy định nhất trong ba nhóm kiểu hình.
Đúng
Sai
c) Nếu cho tự thụ phấn một cá thể bất kì thuộc nhóm (2) có thể thu được đời con xuất hiện cả ba nhóm kiểu hình.
Đúng
Sai
d) Trong phép lai giữa cây có kiểu gene AaBbDd với một cây thuộc nhóm kiểu hình (3) (phép lai ở đề bài), đời con thu được có số lượng cây thuộc nhóm kiểu hình (3) là 350 cây.
Đúng
Sai

Lời giải

Nhóm kiểu hình

Số lượng allele trội trong kiểu gene

Kiểu gene tương ứng

Tổng số loại kiểu gene

(1)

5 và 6

AABBDd, AABbDD, AaBBDD và AABBDD

4

(2)

3 và 4

Còn lại

33 – 4 – 10=13

(3)

0, 1 và 2

aabbdd, Aabbdd, aaBbdd, aabbDd, AaBbdd, AabbDd, aaBbDd, AAbbdd, aaBBdd, aabbDD

10

 

a) Đúng.

Vì mỗi allele trội của một gene quy định một “đơn vị” nhỏ sản phẩm góp phần cùng sản phẩm của gene khác tạo nên kiểu hình chung.

b) Sai.

Nhóm kiểu hình (2) có nhiều loại kiểu gene quy định nhất trong ba nhóm kiểu hình (13 loại kiểu gene).

c) Đúng.

Ví dụ cho một cây thuộc nhóm kiểu hình (2) có kiểu gene AaBbDd tự thụ phấn có thể thu được đời con xuất hiện cả ba nhóm kiểu hình:

- Xét cặp gene Aa × Aa → 3 loại kiểu gene (AA, Aa và aa).

- Xét cặp gene Bb × Bb → 3 loại kiểu gene (BB, Bb và bb).

- Xét cặp gene Dd × Dd → 3 loại kiểu gene (DD, Dd và dd).

→ Tổ hợp lại 3 × 3 × 3 = 27 kiểu gene → Đủ các loại kiểu gene → Đủ các loại kiểu hình.

d) Đúng.

Khi cho lai cây có kiểu gene AaBbDd với một cây thuộc nhóm kiểu hình (3) thu được thế hệ con F1, trong đó cây có nhiều allele trội nhất là cây có 3 allele trội → Cây thuộc nhóm kiểu hình (3) phải không có allele trội do cây AaBbDd đã có 3 allele trội.

→ P: AaBbDd × aabbdd.

→ Ở đời con, cây thuộc nhóm kiểu hình (3) là: aabbdd + Aabbdd + aaBbdd + aabbDd + AaBbdd + AabbDd + aaBbDd = (  ×  ×  × 7) × 400 = 350 cây

Câu 3

A. Cả 6 đứa bé đều có NST X mang gene đột biến được di truyền từ mẹ của chúng.                
B. Một bé gái mang 1 allele lặn về bệnh này thì sẽ bị bệnh máu khó đông.
C. Gene mã hóa yếu tố đông máu có thể nằm trên vùng số 7 của NST X.  
D. Chỉ cần kĩ thuật xét nghiệm DNA có thể xác định dạng rối loạn di truyền cho 6 bé trai này.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Thay thế các tế bào bị tổn thương trong phổi    
B. Đưa một bản sao gen CFTR bình thường vào cơ thể bằng vector virus    
C. Tăng cường sản xuất chất nhầy để bảo vệ phổi    
D. Loại bỏ hoàn toàn gen bị lỗi khỏi DNA của bệnh nhân

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 50%.                            
B. 25%.                            
C. 12,5%.                
D. 6,25%.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP