Câu hỏi:

18/01/2026 279 Lưu

Một hạt Urani được gia tốc trong máy gia tốc hạt và chuyển động với quãng đường đi được theo thời gian tuân theo hàm số \(s(t) = {2^{\frac{t}{{10}} + 1}} - 2\) (mét) với \(t\) tính bằng giây và \(t \ge 0\).

Một hạt Urani được gia tốc trong máy gia tốc hạt và chuyển động với quãng đường đi được theo thời gian tuân theo hàm số \(s(t) = {2^{\frac{t}{{10}} + 1}} - 2\) (mét) với \(t\) tính bằng giây và \(t \ge 0\). (ảnh 1)

a. [TH] Hạt chuyển động đều với vận tốc tuân theo hàm số \(v(t) = {2^{\frac{t}{{10}} + 1}} \cdot \ln 2(\;{\rm{m}}/{\rm{s}})\).

Đúng
Sai

b. [TH] Hạt chuyển động nhanh dần đều trong suốt quá trình.

Đúng
Sai

c. [TH] Hạt đi được quãng đường hơn \(8,5\;{\rm{km}}\) bên trong máy gia tốc hạt chỉ trong 2 phút đầu.

Đúng
Sai
d. [VD] Để bắt đầu quá trình bắn phá hạt nhân Urani thì hạt này cần phải đạt vận tốc tối thiểu \(3 \cdot {10^{7,5}}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Mất ít nhất 5 phút kể từ khi bắt đầu chuyển động để hạt Urani có thể bắt đầu quá trình bắn phá.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Vận tốc là đạo hàm của quãng đường theo thời gian:

\(v\left( t \right) = s\prime \left( t \right) = \left( {{2^{\frac{t}{{10}} + 1}} - 2} \right)\prime  = {2^{\frac{t}{{10}} + 1}} \cdot \ln 2 \cdot \left( {\frac{t}{{10}} + 1} \right)\prime  = \frac{1}{{10}} \cdot {2^{\frac{t}{{10}} + 1}} \cdot \ln 2\left( {\;{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\)

Chọn Sai.

b. Gia tốc của hạt là:

\(a(t) = {v^\prime }(t) = \frac{1}{{10}} \cdot \ln 2 \cdot {\left( {{2^{\frac{t}{{10}} + 1}}} \right)^\prime } = \frac{1}{{100}} \cdot {2^{\frac{t}{{10}} + 1}} \cdot {(\ln 2)^2} > 0\)

Vì gia tốc \(a(t)\) vẫn phụ thuộc vào \(t\) (biến thiên theo hàm mũ) nên đây không phải là chuyển động nhanh dần đều (gia tốc phải là hằng số).

Chọn Sai.

c. Đổi 2 phút \( = 120\) giây. Quãng đường đi được trong 2 phút đầu là:

\(s(120) = {2^{\frac{{120}}{{10}} + 1}} - 2 = {2^{13}} - 2 = 8192 - 2 = 8190(\;{\rm{m}}) = 8,19\;{\rm{km}}\)

Vì \(8,19 < 8,5\) nên khẳng định hạt đi được hơn \(8,5\;{\rm{km}}\)

Chọn Sai.

d. Để \(v\left( t \right) \ge 3 \cdot {10^{7,5}}\):

\(\frac{1}{{10}} \cdot {2^{\frac{t}{{10}} + 1}} \cdot \ln 2 \ge 3 \cdot {10^{7,5}} \Leftrightarrow \)\({2^{\frac{t}{{10}} + 1}} \ge \frac{{30 \cdot {{10}^{7,5}}}}{{\ln 2}} \Leftrightarrow \)\(\frac{t}{{10}} + 1 \ge {\log _2}\left( {\frac{{30 \cdot {{10}^{7,5}}}}{{\ln 2}}} \right) \Leftrightarrow \)\(t \ge 293,5\)

Đổi ra phút: \(t \approx 4,89\) phút.

Như vậy, mất ít nhất khoảng 5 phút để hạt đạt vận tốc yêu cầu.

Chọn Đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Quả táo cách bức tường \(4m\).

Đúng
Sai

b) Một người bắn một mũi tên với đầu mũi tên là \(B\left( {2; - 1;4} \right)\) theo hướng \(\vec a = \left( {2;4;0} \right)\) thì mũi tên bay xuyên qua trái táo.

Đúng
Sai

c) Mũi tên cắm vào bức tường tại điểm \(C\left( {5;5;4} \right)\).

Đúng
Sai
d) Mặt đất được tọa độ hóa là mặt phẳng \(\left( Q \right):y + z - 2 = 0\). Vào 12h trưa (khi bóng của vật trên mặt đất là hình chiếu thẳng đứng từ vật xuống mặt đất) sau khi mũi tên cắm vào bức tường thì bóng của mũi tên trên mặt đất dài 50cm (làm tròn đến hàng đơn vị), biết mũi tên dài \(\frac{{\sqrt {39} }}{{10}}{\rm{\;cm}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Khoảng cách từ quả táo đến bức tường: \(d\left( {M;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 - 2.\left( { - 3} \right) + 2.4 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{{12}}{3} = 4\).

b) Phương trình đường thẳng qua \(B\) và nhận véctơ \(\overrightarrow a \) làm véc tơ chỉ phương là

\(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y =  - 1 + 4t\\z = 4\end{array} \right.\)

Thay tọa độ điểm \(M\) vào phương trình đường thẳng trên ta được

\(\left\{ \begin{array}{l}1 = 2 + 2t\\ - 3 =  - 1 + 4t\\4 = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow t =  - \frac{1}{2}\), suy ra điểm \(M\) thuộc đường thẳng \(\Delta \).

Hơn nữa, thay tọa độ điểm \(B\) và \(M\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta được

\(\left\{ \begin{array}{l}2 + 2 + 8 - 3 > 0\\1 + 6 + 8 - 3 > 0\end{array} \right.\)

Suy ra hai điểm \(B\) và \(M\) nằm cùng phía đối với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

\(\overrightarrow {BM}  = \left( { - 1; - 2;0} \right)\), \(\overrightarrow {BM} \) ngược hướng với \(\overrightarrow a \).

Vậy mũi tên không xuyên qua quả táo.

c) Xét hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y + 2{\rm{z}} - 3 = 0\\x = 2 + 2t\\y =  - 1 + 4t\\z = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {2 + 2t} \right) - 2\left( { - 1 + 4t} \right) + 2.4 - 3 = 0\\x = 2 + 2t\\y =  - 1 + 4t\\z = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = \frac{3}{2}\\x = 5\\y = 5\\z = 4\end{array} \right.\)

Giao điểm của đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) là điểm \(C\left( {5;5;4} \right)\).

Vậy mũi tên cắm vào bức tường tại điểm \(C\left( {5;5;4} \right)\).

d) Góc giữa mũi tên và mặt đất bằng góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và \(\left( Q \right)\).

\(\sin \left( {\Delta ,\left( Q \right)} \right) = \frac{4}{{\sqrt {{2^2} + {4^2}} .\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \frac{2}{{\sqrt {10} }}\).

\({\rm{cos}}\left( {\Delta ,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt {10} }}\)

Chiều dài bóng của mũi tên \(l = \frac{{\sqrt {39} }}{{10}}.\frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt {10} }} = \frac{{3\sqrt {65} }}{{50}}\).

Lời giải

Thể tích của bể nước là \(V = 4.3.2\sqrt 3  = 24\sqrt 3 \).

Vì thể tích nước bằng \(1/2\) thể tích thể nên độ cao của mặt nước so với mặt phẳng đáy là \(z = \sqrt 3 \)

Khi nghiêng bể quanh trục \(Oy\) một góc \(\alpha \). Mặt nước chứa cạnh \(A'D'\)và thể tích nước bằng \(\frac{1}{2}\) thể tích hình hộp chữa nhật nên mặt nước là mặt phẳng đối xứng qua tâm của hình hộp chữ nhật. Vì vậy mặt phẳng phải đi qua cạnh \(BC\).

Góc nghiêng tạo bởi mặt phẳng đáy với mặt phẳng \(\left( {O\,xy} \right)\) bằng góc tạo bởi mặt phẳng \(\left( {MNEF} \right)\) và mặt phẳng đáy và bằng góc \(\left( {ADD'A'} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {zoy} \right)\).

Xét tam giác \(A'AB\) ta có: \(\sin \alpha  = \sqrt {\frac{3}{7}} \); \(cos\alpha  = \sqrt {\frac{4}{7}} \).

Một bể nước hình hộp chữ nhật \(ABCD.\,A'B'C'D'\) có chiều dài các cạnh \(AB = 4m,\,AD = 3m,\,AA' = 2\sqrt 3 m\) được đặt vào hệ trục toạ độ \(O\,xyz\) với đơn vị là \(\left( m \right)\) như hình dưới (ảnh 3)

Điểm \(M\) nằm trên \(A\,A'\) nhưng vì mặt nước chạm \(A'\) nên \(M\) trùng \(A' = \left( {0;\,0;\,2\sqrt 3 } \right)\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_{A'}} = A\,A'.\sin \alpha  = \frac{{2\sqrt 3 .\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }} = \frac{6}{{\sqrt 7 }}\\{y_{A'}} = 0\\{z_{A'}} = A\,A'.\cos \alpha  = \frac{{2\sqrt 3 .\sqrt 4 }}{7} = \frac{{4\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }}\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_C} = {x_B} = 4.\cos \alpha  = \frac{8}{{\sqrt 7 }}\\{y_C} = 3\\{z_C} = {z_B} = 4.\sin \alpha  = \frac{{4\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }}\end{array} \right.\)

Vì điểm \(I\) mới sau khi nghiêng vẫn thuộc \(ME\) và \(\frac{{MI}}{{ME}} = \frac{{A'I}}{{A'C}} = \frac{2}{5} \Leftrightarrow \overrightarrow {2IC}  + 3\overrightarrow {IA'}  = 0\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2\left( {\frac{8}{{\sqrt 7 }} - {x_o}} \right) + 3\left( {\frac{6}{{\sqrt 7 }} - {x_o}} \right) = 0\\2\left( {3 - {y_o}} \right) + 3\left( { - {y_o}} \right) = 0\\2\left( {\frac{{4\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }} - {z_o}} \right) + 3\left( {\frac{{4\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }} - {z_o}} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_o} = \frac{{34}}{{5\sqrt 7 }}\\{y_o} = \frac{6}{5}\\{z_o} = \frac{{4\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }}\end{array} \right.\)

Vậy \(\frac{{{x_o}}}{{\sqrt 7 }} + 5{y_o} + \frac{{5{z_o}}}{{\sqrt {21} }} = \frac{{34}}{{5.7}} + 5.\frac{6}{5} + \frac{5}{{\sqrt {21} }}.\frac{{4\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }} = \frac{{344}}{{35}}\)

Câu 4

a) [NB] Thầy quản nhiệm muốn chia lớp ra thành 4 tổ, mỗi tổ có 10 bạn thì có \(C_{40}^{10}.C_{30}^{10}.C_{20}^{10}\) cách.

Đúng
Sai

b) [TH] Xác suất để thầy quản nhiệm chia lớp ra thành 4 tổ, mỗi tổ có 10 bạn sao cho số lượng nam và nữ của mỗi tổ bằng nhau là \(0,03\). (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Đúng
Sai

c) [TH] Thầy quản nhiệm có thể chia lớp ra thành 4 tổ, mỗi tổ có 10 bạn sao cho số lượng các bạn nữ của các tổ lập thành một cấp số cộng và số lượng các bạn nam của mỗi tổ cũng vậy.

Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Nghe lời thầy F có am hiểu về phong thủy, để cả lớp đạt NV1 trong kì thi quốc gia sắp tới thầy quản nhiệm chia lớp ra thành 4 tổ, mỗi tổ có 10 bạn sao cho tổ nào cũng có nam lẫn nữ và sự chênh lệch giữa số lượng nam và nữ trong tổ nhiều hơn 3 bạn. Nếu gọi \({k_1},{k_2},{k_3},{k_4}\)lần lượt là hiệu số giữa số lượng nam và nữ của tổ 1, 2, 3 và 4 thì \(\left\{ {{k_1},{k_2},{k_3},{k_4}} \right\}\) lập thành một cấp số nhân với công bội \(q \ne 1\). Xác suất để thầy quản nhiệm chia như vậy lớn hơn \(0,0015\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) [NB] Toạ độ điểm \(A\) là \(\left( {4;\,0;\,0} \right)\).

Đúng
Sai

b) [TH] Toạ độ \(\overrightarrow {AH}  = \left( {4;\,5;\,3} \right)\).

Đúng
Sai

c) [TH] Thể tích của nhà kho là \(70\,\left( {{m^2}} \right)\).

Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Ông F muốn thiết kế một dây đèn bên trong nhà kho theo phong cách Chrismas, dây đèn giăng từ vị trí \(O\) kéo thẳng đến một điểm trên cây cột \(BG\)rồi lại kéo thẳng về một điểm trên cây cột \(OE\) rồi kéo thẳng đến vị trị \(G\). Chi phí cho 1 mét dây đèn là 50.000 đồng. Ông F đã tính toán để tiết kiệm nhất có thể và chi 970.000 đồng cho công trình trên (làm tròn đến hàng nghìn).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP