Câu hỏi:

08/01/2026 44 Lưu

Cho bảng số liệu về tổng giá trị xuất, nhập khẩu và cán cân xuất, nhập khẩu của Liên bang Nga giai đoạn năm 2000 và năm 2020 (đơn vị: tỉ USD)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về giá trị xuất, nhập khẩu của Liên bang Nga giai đoạn 2000 – 2020? (ảnh 1)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về giá trị xuất, nhập khẩu của Liên bang Nga giai đoạn 2000 – 2020?

A. Giá trị nhập khẩu năm 2000 là 129,4 tỉ USD.
B. Giá trị xuất khẩu năm 2000 là 77,5 tỉ USD.
C. Giá trị nhập khẩu năm 2020 là 305 tỉ USD.
D. Giá trị xuất khẩu năm 2020 là 378,8 tỉ USD.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu.

Lời giải

- Dựa vào công thức:

Cán cân xuất, nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu.

Tổng giá trị xuất, nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu + Giá trị nhập khẩu.

- Ví dụ, tính giá trị nhập khẩu năm 2000 ta làm như sau:

+ Gọi giá trị xuất khẩu là a ta có phép tính như sau:

51,9 = a - (206,9 – a)

=> a = 129,4

=> Giá trị xuất khẩu năm 2000 là 129,4 tỉ USD.

=> Giá trị nhập khẩu năm 2020 là 206,9 – 129,4 = 77,5 tỉ USD.

- Tính tương tự ta được giá trị xuất khẩu năm 2020 là 378,6 tỉ USD; giá trị nhập khẩu năm 2020 là 305 tỉ USD

=> Giá trị nhập khẩu năm 2020 là 305 tỉ USD là nhận xét đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\overline {{W_d}} = 6,{21.10^{ - 21}}J\)\({n_0} = 3,{6.10^{25}}\;{{\rm{m}}^{ - 3}}\).
B. \(\overline {{W_d}} = 6,{21.10^{ - 23}}J\)\({n_0} = 3,{6.10^{26}}\;{{\rm{m}}^{ - 3}}\).
C. \(\overline {{W_d}} = 6,{21.10^{ - 21}}kJ\)\({n_0} = 3,{6.10^{24}}\;{{\rm{m}}^{ - 3}}\).
D. \(\overline {{W_d}} = 6,{21.10^{ - 21}}J\)\({n_0} = 3,{6.10^{27}}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\).

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Vận dụng công thức tính động năng trung bình: \[\overline {{W_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}kT\]

Vận dụng công thức tính áp suất khí: \[p = {n_0}kT\]

Lời giải

Động năng trung bình của các phân tử và mật độ phân tử khí

- Động năng trung bình:

\[\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}.1,{38.10^{ - 23}}(27 + 273) = 6,{21.10^{ - 21}}J\]

- Mật độ phân tử: \[p = {n_0}kT \Rightarrow {n_0} = \frac{p}{{kT}}\]

\[ \Rightarrow {n_0} = \frac{{1,{{5.10}^5}}}{{1,{{38.10}^{ - 23}}.300}} = 3,{6.10^{25}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\]

Vậy: Động năng trung bình của các phân tử khí là \[\overline {{W_d}} = 6,{21.10^{ - 21}}J\] và mật độ phân tử khí là \[{n_0} = 3,{6.10^{25}}{m^{ - 3}}\]

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Công suất hoạt động của tấm pin: \[P = IS\]

Sử dụng biểu thức tính nhiệt lượng: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]

Vận dụng biểu thức tính hiệu suất.

Lời giải

Công suất hoạt động của 2 tấm thu năng lượng: \[P = IS = 1000.2.2.1,25 = 5000{\rm{W}}\]

Nhiệt lượng máy thu được trong t = 2h = 7200s là:

\[Q = H.P.{\rm{\Delta }}t = 0,96.5000.7200 = {3456.10^4}J\]

Mặt khác, ta có: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]

Độ tăng nhiệt độ của 150kg nước khi máy hoạt động:

\[{\rm{\Delta }}T = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{{{3456.10}^4}}}{{150.4180}} \approx {55^o}C\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.         
B. tạo việc làm, nâng cao thu nhập.
C. chuyển dịch cơ cấu kinh tế.       
D. tạo môi trường đô thị chất lượng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Tỉ suất nhập cư của Đông Nam Bộ cao nhất do vùng có nền kinh tế phát triển nhất cả nước.
B. Tỉ suất nhập cư của Tây Nguyên thấp nhất do vùng ít có khả năng tạo ra việc làm.
C. Tỉ suất nhập cư của Trung du và miền núi Bắc Bộ rất thấp do vùng có nhiều dân tộc thiểu số.
D. Tỉ suất nhập cư của Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đông Nam Bộ do có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP