Câu hỏi:

08/01/2026 57 Lưu

Các trình tự một operon ở vi khuẩn E.coli nằm trong đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. Để xác định các trình tự của opêron này, người ta sử dụng 5 trường hợp đột biến mất đoạn như hình bên (các đường gạch chéo biểu hiện đoạn bị mất).

Các trình tự một operon ở vi khuẩn E.coli nằm trong đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. Để xác định các trình tự của opêron này, người ta sử dụng 5 trường hợp đột biến mất đoạn như hình bên  (ảnh 1)

Kết quả thu được trường hợp 4 và 5 có cácgene cấu trúc luôn được phiên mã; trường hợp 2 và 3 có các gene cấu trúc luôn không được phiên mã; trường hợp 1 chưa xác định được mức biểu hiện của các gene cấu trúc trong operon. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào về trình tự operon trên là đúng?

A. Đoạn DE chứa vùng vận hành, đoạn BC chứa vùng khởi động.
B. Đoạn A chứa vùng vận hành, đoạn B chứa vùng khởi động.
C. Đoạn B chứa vùng vận hành, đoạn E chứa vùng khởi động.
D. Đoạn CD chứa vùng vận hành, đoạn DE chứa vùng khởi động.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Căn cứ phương pháp phân tích RNA thì M2 và M3 là đột biến thay thế. 
Đúng
Sai
b. Căn cứ phương pháp phân tích RNA thì M1 là đột biến thêm nucleotide.
Đúng
Sai
c. Căn cứ phương pháp phân tích protein thì M3 là đột biến đồng nghĩa. 
Đúng
Sai
d. Căn cứ phương pháp phân tích protein thì M2 là có thể là đột biến sai nghĩa.
Đúng
Sai

Lời giải

a

Đ

b

Đ

c

S

d

Đ

a. đúng, căn cứ phương pháp phân tích RNA thì M2 và M3 có kích thước không thay đổi RNAđột biến thay thế.

b. đúng, căn cứ phương pháp phân tích RNA thì M1 có kích thước RNA lớn hơn kiểu dại → là đột biến thêm nucleotide.

c. sai, căn cứ phương pháp phân tích protein thì M3 có kích thước protein nhỏ hơn, có thể là đột biến làm xuất hiện bộ 3 kết thúc sớm nên không phải là đột biến đồng nghĩa.

d. đúng,  căn cứ phương pháp phân tích protein thì M2 có kích thước protein giống kiểu dại nên đây có thể là đột biến sai nghĩa.

Câu 2

a. Các cơ thể mang 4 alelle trội có cùng 1 kiểu gene.
Đúng
Sai
b. Các cơ thể mang 3 alelle trội có 2 kiểu gene.
Đúng
Sai
c. Nếu muốn đời con đều biểu hiện một màu lông thì có 10 cách chọn cặp bố mẹ đem lai (không tính phép lai nghịch).
Đúng
Sai
d. Nếu đem các cơ thể (F2) mang 3 alelle trội giao phối ngẫu nhiên thì khả năng xuất hiện con có màu lông nhạt nhất là 75%.
Đúng
Sai

Lời giải

a

Đ

b

Đ

c

Đ

d

S

Câu 3

A. F1 có thể có 3 kiểu gene, hoặc 4 kiểu gene, hoặc 7 kiểu gene.
B. F1 có thể có 100% cá thể mang kiểu gene dị hợp.
C. Ở F1, cá thể mang 2 tính trạng trội chiếm 50%.
D. Loại kiểu hình mang 2 tính trạng trội ở F1 có thể có 4 loại kiểu gene quy định.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ.    
B. sự di truyền một tính trạng ở những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ.    
C. sự di truyền nhiều tính trạng trên những người thuộc cùng một gia đình.    
D. sự biểu hiện của tính trạng trên cùng một người qua từng giai đoạn phát triển của người đó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Từ kết quả thí nghiệm có thể kết luận đoạn DNA 4,6 kb đã bị phân hủy ở bạch cầu, còn ở phôi thì không bị phân hủy.
B. Sau khi DNA đã loại bỏ protein được xử lí bằng BamHI, TN2, TN3, TN4 đều có đoạn DNA 4,6 kb chứng tỏ BamHI cắt ở hai đầu của gene mã hóa globin.
C. Gene mã hóa globin không biểu hiện ở tế bào phôi (TN1), do DNA ở dạng xoắn nên bị phân hủy bởi DNAase.
D. TN3 có kết quả giống TN 4 do gene ở tế bào bạch cầu đang ở dạng tháo xoắn nên không bị phân hủy bởi DNAase.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP