Câu hỏi:

09/01/2026 50 Lưu

Hình 2 biểu thị cấu trúc của gene A mã hóa cho ba loại protein khác nhau. Cấu trúc của gene A gồm một bộ ba mở đầu dịch mã thuộc exon 1; một bộ ba kết thúc thuộc exon 4 và một vị trí cắt đầu 3’ nằm sau exon 4. Hình 2 biểu thị các vị trí nucleotide đầu tiên và vị trí nucleotide cuối cùng của mỗi exon. Sự phiên mã bắt đầu tại vị trí nucleotide số 1. Quá trình biến đổi tiền mRNA tạo mRNA trưởng thành gồm các bước: cắt intron, nối các exon, ghép mũ đầu 5’P, cắt mRNA tại vị trí đầu 3’ và gắn đuôi poli A. Tiền mRNA của gene A khi biến đổi tạo ra 3 loại mRNA trưởng thành gồm mRNA1 có 2400 nucleotide, mRNA2 có 1899 nucleotide, mRNA3 có 2157 nucleotide và cả 3 loại mRNA trưởng thành đều có phần đuôi poliA giống nhau.

Hình 2 biểu thị cấu trúc của gene A mã hóa cho ba loại protein khác nhau. Cấu trúc của gene A gồm một bộ ba mở đầu dịch mã thuộc exon 1; (ảnh 1)

a. Gene A là gene của sinh vật nhân thực hay nhân sơ? Giải thích.

    b. Giải thích sự hình thành mỗi loại mRNA trưởng thành (mRNA1, mRNA2, mRNA3) từ tiền mRNA của gene A.

    c. Gene A bị đột biến thay thế một cặp nucleotide tại vị trí nucleotide 4200 không ảnh hưởng đến quá trình phiên mã và dịch mã của gene. Trình tự amino acid của các loại chuỗi polipeptide do gene đột biến mã hóa có thể thay đổi như thế nào so với gene A chưa bị đột biến? Giải thích.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- Gene A là của sinh vật nhân thực.

- Vì gen A gồm cả các đoạn mã hóa amino acid (exon) và đoạn không mã hóa amino acid (intron) => gen phân mảnh.

0,5

 

- Để thực hiện dịch mã, mRNA phải mang codon mở đầu và codon kết thúc => thành phần của mỗi loại mRNA trưởng thành đều chứa codon mở đầu ở exon 1, codon kết thúc ở exon 4. Vì vậy, các mRNA đều chứa exon 1 và exon 4 và có phần sau exon 4 (gồm đoạn Poli A giống nhau).

Thành phần các exon của mỗi loại:

+ mRNA1= Exon 1+ exon 2+ exon 3 + exon 4

+ mRNA2= Exon 1+ exon 3 + exon 4

+ mRNA3 = Exon 1+ exon 2+ exon 4

Hs không nêu đủ thành phần của 3 RNA thì không cho điểm

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

- Đột biến tại vị trí 4200 trong exon 2 chỉ ảnh hưởng đến chuỗi polipeptide do mRNA1 và mRNA3 quy định, không ảnh hưởng đến chuỗi polipeptide do mRNA2 quy định.

- Nếu đột biến tạo amino acid giống với amino acid ban đầu do tính chất thoái hóa của mã di truyền (bộ ba đồng nghĩa) => Chuỗi polipeptide không đổi.

- Nếu đột biến tạo amino acid khác với amino acid ban đầu (bộ ba sai nghĩa) => Chuỗi polipeptide khác một amino acid.

- Đột biến tạo bộ ba kết thúc (bộ ba vô nghĩa )=> Chuỗi polipeptide ngắn hơn.

Nếu HS trả lời được 2/4 ý cho 0,25đ; 4/4 ý cho tối đa 0,5đ

0,5

 

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Theo đề ra ta có

STT

Kiểu hình

Số kiểu gene tương ứng

Kiểu gene quy ước

Bệnh

1

Khoẻ mạnh

8

A-B-D-

 

2

Bệnh 1

4

A-B-dd

Tích lũy D

3

Bệnh 2

6

A-bb (D-, dd)

Tích lũy B

4

Bệnh 3

9

aa (B-, bb)(D-, dd)

Tích lũy A

a. Đúng.

b. Đúng ví dụ AABBdd x aaBBDD

c. Sai vì bệnh 3 không có A

d. Đúng. P. AaBbDd x AaBbDd -> bệnh 2 là A-bb(D-+dd) = 3/16

Lời giải

   - Chất X là 3-Phosphoglyceric acid (3-PGA); chất Y là ribulose 1,5 bisphosphate (RuBP).

Giải thích:

     + Ở thí nghiệm 1: khi 14CO2 được bổ sung vào môi trường nuôi sẽ xảy ra phản ứng cacboxyl hóa RuBP và tạo thành 3-PGA (3-PGA chứa 14C). Mặt khác, do không có ánh sáng nên pha sáng không xảy ra, không có sự cung cấp ATP và NADPH dẫn đến 3-PGA không bị chuyển hóa thành các chất khác trong chu trình Calvin à 3-PGA sẽ bị tích lũy làm tăng tín hiệu phóng xạ, tương ứng với chất X trên Hình 1.1.

     + Ở thí nghiệm 2: khi 14CO2 bị tiêu thụ hết, phản ứng chuyển hóa RuBP thành 3-PGA bị dừng lại, gây tích lũy RuBP (chứa 14C). Mặt khác, trong điều kiện có ánh sáng, pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho các phản ứng chuyển hóa 3-PGA (chứa 14C) theo chu trình Calvin và tái tạo RuBP. Từ hai điều này cho thấy RuBP đánh dấu phóng xạ tăng lên, tương ứng với chất Y trên Hình 1.2.

 (Ghi chú: Nếu học sinh trả lời kết hợp với giải thích đúng trong cùng ý vẫn cho điểm tối đa).

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

0,25

    Dựa vào kết quả thí nghiệm, hãy cho biết: mỗi chất X và Y là chất gì? Giải thích.

 

 

b. (0,75 điểm) Quan sát hình và trả lời câu hỏi sau:

- Những số liệu trên máy đo tương ứng với những trị số nào ở người?

- So với người bình thường, huyết áp của người này thay đổi như thế nào? Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi đó.

- Tính thời gian một chu kì tim của thanh niên này và so sánh với người bình thường. Biết thời gian một chu kì tim của người bình thường là 0,8s.

Tảo đơn bào Chlorella được dùng để nghiên cứu sự có mặt của 14C trong hai hợp chất hữu cơ X và Y thuộc chu trình Calvin bằng cách bổ sung 14CO2 vào môi trường nuôi và đo tín hiệu phóng xạ trong hai thí nghiệm sau: (ảnh 2)

 

Nội dung

Điểm

- 75 là huyết áp tâm thu ( huyết áp tối đa); - 55 là huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu)

- 104 là nhịp tim

0,25

- Người này giảm huyết áp so với bình thường. Vì thể tích máu giảm à giảm áp lực của máu lên thành mạch.

0,25

- Người này có nhịp tim = 104 à thời gian 1 chu kì tim = 60/104 ≈ 0,58s

à So với người bình thường, người này có thời gian 1 chu kì tim giảm.

0,25

Câu 3

A. Ống A.                   

B. Ống B.                
C. Ống C.                                
D. Ống D.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Nếu tần số các allele là bằng nhau thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp sẽ đạt giá trị cao nhất.    
B. Bố mẹ lông đỏ và nâu cho F1: 2 nâu: 1 đỏ: 1 vàng. Có 2 phép lai phù hợp với kết quả trên.    
C. Trong quần thể có 6 kiểu gene dị hợp, kiểu hình lông nâu có nhiều kiểu gene dị hợp nhất.    
D. Các cá thể bố mẹ đều lông đỏ có thể sinh con có kiểu hình màu lông đỏ, vàng, trắng và nâu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP