(2,0 điểm): Di truyền NST
a) Hình bên mô tả 2 giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào ở một loài sinh sản hữu tính.
- Xác định số lượng bộ NST lưỡng bội của cá thể mang tế bào trên?
- Trước khi phân bào, xét 2 gen trên một cặp NST trong tế bào có kí hiệu kiểu gen . Hãy viết kiểu gen của các tế bào con có thể được tạo ra sau quá trình phân bào nói trên. Biết rằng cấu trúc NST không thay đổi.
Hình 3

b) Khi cho giao phấn giữa 2 cây thân cao, hoa đỏ có kiểu gen khác nhau (P) thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 0,56 cây thân cao, hoa đỏ : 0,19 cây thân cao, hoa vàng : 0,19 cây thân thấp, hoa đỏ : 0,06 cây thân thấp, hoa vàng. Biết rằng mỗi tính trạng do 1 gen quy định, gen nằm trên NST thường. Theo lí thuyết, xác định quy luật di truyền chi phối các tính trạng và xác định kiểu gen của P.
(2,0 điểm): Di truyền NST
|
a) Hình bên mô tả 2 giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào ở một loài sinh sản hữu tính. - Xác định số lượng bộ NST lưỡng bội của cá thể mang tế bào trên? - Trước khi phân bào, xét 2 gen trên một cặp NST trong tế bào có kí hiệu kiểu gen . Hãy viết kiểu gen của các tế bào con có thể được tạo ra sau quá trình phân bào nói trên. Biết rằng cấu trúc NST không thay đổi. |
|
b) Khi cho giao phấn giữa 2 cây thân cao, hoa đỏ có kiểu gen khác nhau (P) thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 0,56 cây thân cao, hoa đỏ : 0,19 cây thân cao, hoa vàng : 0,19 cây thân thấp, hoa đỏ : 0,06 cây thân thấp, hoa vàng. Biết rằng mỗi tính trạng do 1 gen quy định, gen nằm trên NST thường. Theo lí thuyết, xác định quy luật di truyền chi phối các tính trạng và xác định kiểu gen của P.
Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Thanh Thủy (Phú Thọ) có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
Hướng dẫn chấm |
Điểm |
|
a) - Số lượng bộ NST lưỡng bội của cá thể mang tế bào trên: + Nếu tế bào trên đang nguyên phân → 2n = 4 NST. + Nếu tế bào trên đang thực hiện giảm phân → 2n = 8 NST. - Kiểu gen của các tế bào con có thể được tạo ra sau quá trình phân bào nói trên: Trường hợp 1: Tế bào trên đang nguyên phân: - Nếu 2 gen nằm trên cặp NST phân ly bình thường tạo ra 2 tế bào đều có kiểu gen . - Nếu 2 gen nằm trên cặp NST phân li không bình thường tạo ra 2 tế bào: và ab hoặc ab và Ab. Trường hợp 2: Tế bào trên đang giảm phân: Có 2 tế bào tham gia giảm phân 2: Ab kép và ab kép - Nếu 2 gen nằm trên cặp NST phân ly bình thường tạo ra 2 tế bào Ab và 2 tế bào ab. - Trong trường hợp cả 2 tế bào tham gia giảm phân 2 đều phân li không bình thường tạo ra: 1 tế bào Ab Ab , 1 tế bào ab ab và 2 tế bào O. + Trong trường hợp 2 tế bào tham gia giảm phân 2, có 1 tế bào phân li bình thường, 1 tế bào phân li không bình thường tạo ra: 2 tế bào Ab, 1 tế bào ab ab, 1 tế bào O hoặc 2 tế bào ab, 1 tế bào Ab Ab, 1 tế bào O. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
|
Hướng dẫn chấm |
Điểm |
|
- Xét tỉ lệ phân li từng tính trạng ở F1: Thân cao/thân thấp = 3 : 1 → Alen quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen quy định thân thấp. Quy ước: A: thân cao; a: thân thấp → Kiểu gen của P là Aa và Aa. Hoa đỏ/hoa vàng = 3 : 1 → Alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa vàng. Quy ước: B: hoa đỏ; b: hoa vàng → Kiểu gen của P là Bb và Bb. - Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 chỉ có thể giải thích bằng quy luật di truyền hoán vị gen. - Hai cá thể đem lai đều dị hợp tử về 2 cặp gen nên 1 cá thể có kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{AB}}}} }\\{{\rm{ab}}}\end{array}\], 1 cá thể có kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{Ab}}}} }\\{{\rm{aB}}}\end{array}\]. - F1 có 0,06 thân thấp, hoa trắng → tỉ lệ kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{ab}}}} }\\{{\rm{ab}}}\end{array}\]là 0,06. Ta có các trường hợp sau: - Trường hợp 1: \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{ab}}}} }\\{{\rm{ab}}}\end{array}\]= 0,06 = 0,2 ab × 0,3 ab → 1 cá thể đem lai có kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{AB}}}} }\\{{\rm{ab}}}\end{array}\], cá thể kia có kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{Ab}}}} }\\{{\rm{aB}}}\end{array}\], cả 2 cá thể đều có hoán vị gen với tần số 40%. - Trường hợp 2: \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{ab}}}} }\\{{\rm{ab}}}\end{array}\]= 0,06 = 0,5 ab × 0,12 ab → 1 cá thể đem lai có kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{AB}}}} }\\{{\rm{ab}}}\end{array}\], các gen liên kết hoàn toàn; cá thể kia có kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{Ab}}}} }\\{{\rm{aB}}}\end{array}\], có hoán vị gen với tần số 24%.
|
0,25
0,25
0,25
0,25 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Ống A.
Lời giải
Lời giải
Giả sử con cái mắt đỏ ở P: aXᴬXᴬ : bXᴬXᵃ ; con đực mắt đỏ: XᴬY
F1: tỉ lệ mắt trắng = b×1/4 = 1/12 → b = 1/3 → con cái mắt đỏ: 2XᴬXᴬ : 1XᴬXᵃ →
2/3XᴬXᴬ × XᴬY → 1/3XᴬXᴬ : 1/3XᴬY
1/3XᴬXᵃ × XᴬY → 1/12XᴬXᴬ : 1/12XᴬXᵃ : 1/12XᴬY : 1/12XᵃY
Cho F1 ngẫu phối: (5XᴬXᴬ : 1XᴬXᵃ) × (5XᴬY : 1XᵃY)
= (11/12Xᴬ : 1/12Xᵃ) × (5/12Xᴬ : 1/12Xᵃ : 1/2Y)
= 55/144 XᴬXᴬ : 16/144 XᴬXᵃ : 1/144 XᵃXᵃ : 11/24 XᴬY : 1/24 XᵃY
Tỷ lệ ruồi mắt trắng là 7/144.
⇨ Nếu đời F2 có 720 cá thể thì ruồi mắt trắng có số cá thể là 720. 7/144 = 35 cá thể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



