Câu hỏi:

09/01/2026 23 Lưu

(2,0 điểm): Di truyền NST

a) Hình bên mô tả 2 giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào ở một loài sinh sản hữu tính.

- Xác định số lượng bộ NST lưỡng bội của cá thể mang tế bào trên?

- Trước khi phân bào, xét 2 gen trên một cặp NST trong tế bào có kí hiệu kiểu gen Abab . Hãy viết kiểu gen của các tế bào con có thể được tạo ra sau quá trình phân bào nói trên. Biết rằng cấu trúc NST không thay đổi.

 

Hình 3

Hình bên mô tả 2 giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào ở một loài sinh sản hữu tính.  - Xác định số lượng bộ NST lưỡng bội của cá thể mang tế bào trên? (ảnh 1)

b) Khi cho giao phấn giữa 2 cây thân cao, hoa đỏ có kiểu gen khác nhau (P) thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 0,56 cây thân cao, hoa đỏ : 0,19 cây thân cao, hoa vàng : 0,19 cây thân thấp, hoa đỏ : 0,06 cây thân thấp, hoa vàng. Biết rằng mỗi tính trạng do 1 gen quy định, gen nằm trên NST thường. Theo lí thuyết, xác định quy luật di truyền chi phối các tính trạng và xác định kiểu gen của P.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn chấm

Điểm

a)

- Số lượng bộ NST lưỡng bội của cá thể mang tế bào trên:

+ Nếu tế bào trên đang nguyên phân → 2n = 4 NST.

+ Nếu tế bào trên đang thực hiện giảm phân → 2n = 8 NST.

- Kiểu gen của các tế bào con có thể được tạo ra sau quá trình phân bào nói trên:

Trường hợp 1: Tế bào trên đang nguyên phân:

- Nếu 2 gen nằm trên cặp NST phân ly bình thường tạo ra 2 tế bào đều có kiểu gen .

- Nếu 2 gen nằm trên cặp NST phân li không bình thường tạo ra 2 tế bào:  ab hoặc ab Ab.

Trường hợp 2: Tế bào trên đang giảm phân:

Có 2 tế bào tham gia giảm phân 2: Ab kép và ab kép

- Nếu 2 gen nằm trên cặp NST phân ly bình thường tạo ra 2 tế bào Ab và 2 tế bào ab.

- Trong trường hợp cả 2 tế bào tham gia giảm phân 2 đều phân li không bình thường tạo ra:

     1 tế bào Ab Ab , 1 tế bào ab ab và 2 tế bào O.

+ Trong trường hợp 2 tế bào tham gia giảm phân 2, có 1 tế bào phân li bình thường, 1 tế bào phân li không bình thường tạo ra:

     2 tế bào Ab, 1 tế bào ab ab, 1 tế bào O hoặc 2 tế bào ab, 1 tế bào Ab Ab, 1 tế bào O.

 

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

Hướng dẫn chấm

Điểm

- Xét tỉ lệ phân li từng tính trạng ở F1:

Thân cao/thân thấp = 3 : 1 → Alen quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen quy định thân thấp.

Quy ước: A: thân cao; a: thân thấp → Kiểu gen của P là Aa và Aa.

Hoa đỏ/hoa vàng = 3 : 1 → Alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa vàng.

Quy ước: B: hoa đỏ; b: hoa vàng → Kiểu gen của P là Bb và Bb.           

- Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 chỉ có thể giải thích bằng quy luật di truyền hoán vị gen.                                                            

- Hai cá thể đem lai đều dị hợp tử về 2 cặp gen nên 1 cá thể có kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{AB}}}} }\\{{\rm{ab}}}\end{array}\], 1 cá thể có kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{Ab}}}} }\\{{\rm{aB}}}\end{array}\].

 - F1 có 0,06 thân thấp, hoa trắng tỉ lệ kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{ab}}}} }\\{{\rm{ab}}}\end{array}\]là 0,06.

 Ta có các trường hợp sau:

- Trường hợp 1: \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{ab}}}} }\\{{\rm{ab}}}\end{array}\]= 0,06 = 0,2 ab × 0,3 ab → 1 cá thể đem lai có kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{AB}}}} }\\{{\rm{ab}}}\end{array}\], cá thể kia có kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{Ab}}}} }\\{{\rm{aB}}}\end{array}\], cả 2 cá thể đều có hoán vị gen với tần số 40%.

 - Trường hợp 2: \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{ab}}}} }\\{{\rm{ab}}}\end{array}\]= 0,06 = 0,5 ab × 0,12 ab → 1 cá thể đem lai có kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{AB}}}} }\\{{\rm{ab}}}\end{array}\], các gen liên kết hoàn toàn; cá thể kia có kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{Ab}}}} }\\{{\rm{aB}}}\end{array}\], có hoán vị gen với tần số 24%.

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Lời giải

- Gene A là của sinh vật nhân thực.

- Vì gen A gồm cả các đoạn mã hóa amino acid (exon) và đoạn không mã hóa amino acid (intron) => gen phân mảnh.

0,5

 

- Để thực hiện dịch mã, mRNA phải mang codon mở đầu và codon kết thúc => thành phần của mỗi loại mRNA trưởng thành đều chứa codon mở đầu ở exon 1, codon kết thúc ở exon 4. Vì vậy, các mRNA đều chứa exon 1 và exon 4 và có phần sau exon 4 (gồm đoạn Poli A giống nhau).

Thành phần các exon của mỗi loại:

+ mRNA1= Exon 1+ exon 2+ exon 3 + exon 4

+ mRNA2= Exon 1+ exon 3 + exon 4

+ mRNA3 = Exon 1+ exon 2+ exon 4

Hs không nêu đủ thành phần của 3 RNA thì không cho điểm

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

- Đột biến tại vị trí 4200 trong exon 2 chỉ ảnh hưởng đến chuỗi polipeptide do mRNA1 và mRNA3 quy định, không ảnh hưởng đến chuỗi polipeptide do mRNA2 quy định.

- Nếu đột biến tạo amino acid giống với amino acid ban đầu do tính chất thoái hóa của mã di truyền (bộ ba đồng nghĩa) => Chuỗi polipeptide không đổi.

- Nếu đột biến tạo amino acid khác với amino acid ban đầu (bộ ba sai nghĩa) => Chuỗi polipeptide khác một amino acid.

- Đột biến tạo bộ ba kết thúc (bộ ba vô nghĩa )=> Chuỗi polipeptide ngắn hơn.

Nếu HS trả lời được 2/4 ý cho 0,25đ; 4/4 ý cho tối đa 0,5đ

0,5

 

 

Lời giải

Theo đề ra ta có

STT

Kiểu hình

Số kiểu gene tương ứng

Kiểu gene quy ước

Bệnh

1

Khoẻ mạnh

8

A-B-D-

 

2

Bệnh 1

4

A-B-dd

Tích lũy D

3

Bệnh 2

6

A-bb (D-, dd)

Tích lũy B

4

Bệnh 3

9

aa (B-, bb)(D-, dd)

Tích lũy A

a. Đúng.

b. Đúng ví dụ AABBdd x aaBBDD

c. Sai vì bệnh 3 không có A

d. Đúng. P. AaBbDd x AaBbDd -> bệnh 2 là A-bb(D-+dd) = 3/16

Câu 4

A. Ống A.                   

B. Ống B.                
C. Ống C.                                
D. Ống D.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Nếu tần số các allele là bằng nhau thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp sẽ đạt giá trị cao nhất.    
B. Bố mẹ lông đỏ và nâu cho F1: 2 nâu: 1 đỏ: 1 vàng. Có 2 phép lai phù hợp với kết quả trên.    
C. Trong quần thể có 6 kiểu gene dị hợp, kiểu hình lông nâu có nhiều kiểu gene dị hợp nhất.    
D. Các cá thể bố mẹ đều lông đỏ có thể sinh con có kiểu hình màu lông đỏ, vàng, trắng và nâu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP