Quan sát hình ảnh sau về cơ chế hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli:

Xét các phát biểu sau:
I. Hình ảnh trên mô tả hoạt động của operon Lac trong môi trường có lactose.
II.Vùng 2 được gọi là vùng vận hành, là vị trí mà chất X bám vào trong điều kiện môi trường không có lactose.
III. Mỗi gen cấu trúc Z, Y, A đều có một vùng điều hòa và một vùng kết thúc riêng.
IV. Trên mỗi phân tử mARN1 và mARN2 đều chỉ chứa một mã mở đầu và một mã kết thúc.
Quan sát hình ảnh sau về cơ chế hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli:

Xét các phát biểu sau:
I. Hình ảnh trên mô tả hoạt động của operon Lac trong môi trường có lactose.
II.Vùng 2 được gọi là vùng vận hành, là vị trí mà chất X bám vào trong điều kiện môi trường không có lactose.
III. Mỗi gen cấu trúc Z, Y, A đều có một vùng điều hòa và một vùng kết thúc riêng.
IV. Trên mỗi phân tử mARN1 và mARN2 đều chỉ chứa một mã mở đầu và một mã kết thúc.
Quảng cáo
Trả lời:
|
A |
I đúng, hình ảnh trên mô tả hoạt động của operon Lac trong môi trường có lactose. II đúng, vùng 2 được gọi là vùng vận hành, là vị trí mà chất X bám vào trong điều kiện môi trường không có lactose. III sai, các gene cấu trúc Z, Y, A chỉ có một vùng điều hòa và một vùng kết thúc. IV sai, trên mỗi phân tử mRNA1 chỉ chứa một mã mở đầu và một mã kết thúc, tuy nhiên, trên mRNA2 chứa tới 3 mã mở đầu mà 3 mã kết thúc tương ứng với 3 gene Z, Y, A. |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 2005
ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc của gene → mạch này là mạch mang mã
→ mạch khuôn: TAC ……… ATC ………ATC
+ Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba CAG/GTC thành TAG/ATC Làm xuất hiện mã kết thúc sớm và làm số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị giảm 431 amino acid.
→ Số bộ ba của gene ban đầu (vùng mã hóa) = 3300/3 = 1100
→ Số bộ ba của gene đột biến (vùng mã hóa) = 1100 – 431 = 669
→ vị trí cặp nucleotide xảy ra đột biến = 669x3 – 2 = 2005
Câu 2
Lời giải
a. Đúng
b. Sai. Vì trong quần thể tự phối tỉ lệ đồng hợp tăng, dị hợp giảm.
c. Sai. Do quần thể tự thụ phấn nên tần số allele không thay đổi qua các thế hệ:
Tần số allele A là PA = 0,1 + 0,2 : 2 + 0,3 : 2 = 0,35.
d. Đúng
- Quần thể sau 4 thế hệ tự phối tần số allele không thay đổi qua các thế hệ:
+ Tần số allele A = 0,5
+ Tần số allele a = 0,5
- Quần thể ngẫu phối ở thế hệ thứ 5 thì cấu trúc di truyền là: 0,25AA + 0,5Aa + 0.5aa.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



