Phần II. Câu trắc nghiệm đúng, sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hợp chất AZT (3-azido-2,3-dideoxythymidine) thường được sử dụng để điều trị cho các bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS). Cấu trúc hóa học của AZT có nhiều điểm tương đồng với cấu trúc hóa học của thymidine (một trong bốn đơn phân nucleotide của DNA). Mặc dù mức đáp ứng với AZT là khác nhau phụ thuộc vào từng bệnh nhân, nhưng nhìn chung sử dụng AZT có thể giúp kéo dài tuổi thọ cho nhiều người mắc phải hội chứng AIDS. Biết rằng tác nhân gây nên hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người là HIV, một loại retrovirus đặc trưng bởi cơ chế sao chép hệ gen RNA thông qua quá trình phiên mã ngược. Hình bên mô tả thời gian và tải lượng HIV, tế bào CD4 sau khi sử dụng AZT.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng, sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hợp chất AZT (3-azido-2,3-dideoxythymidine) thường được sử dụng để điều trị cho các bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS). Cấu trúc hóa học của AZT có nhiều điểm tương đồng với cấu trúc hóa học của thymidine (một trong bốn đơn phân nucleotide của DNA). Mặc dù mức đáp ứng với AZT là khác nhau phụ thuộc vào từng bệnh nhân, nhưng nhìn chung sử dụng AZT có thể giúp kéo dài tuổi thọ cho nhiều người mắc phải hội chứng AIDS. Biết rằng tác nhân gây nên hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người là HIV, một loại retrovirus đặc trưng bởi cơ chế sao chép hệ gen RNA thông qua quá trình phiên mã ngược. Hình bên mô tả thời gian và tải lượng HIV, tế bào CD4 sau khi sử dụng AZT.

Quảng cáo
Trả lời:
|
a |
Đ |
|
b |
Đ |
|
c |
Đ |
|
d |
Đ |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a/ Gene N có 2 allele N, n, allele N trội hoàn toàn so với n nên có 2 kiểu hình.
Gene I có 3 allele IA, IB và I0 tạo ra trong quần thể 4 kiểu hình nhóm máu.
Vậy 2 gene tạo ra tối đa 8 kiểu hình về 2 tính trạng này nên ý a đúng
b/ I1: nIA/nIB x I2: nI0/nI0
→ II1 máu B có KG : nIB/nI0
ð II1 máu B có KG : nIB/nI0 giảm phân cho 2 loại giao tử nên ý b đúng
c/ I3: NIA/-I- = 5KG (1ĐH, 2DH 1 gene và 2 DH 2 gene) nên ý c đúng
d/ II1: nIB/nI0 x II2 KG : NIA/nI0
G: ½ nIB: ½ nI0 NIA = nI0 = 0,45
NI0 = nIA = 0,05
→ con: N-IB- = ½ (0,05) = 0,025 = 2.5% nên ý d đúng
Lời giải
Đáp án: 2005
ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc của gene → mạch này là mạch mang mã
→ mạch khuôn: TAC ……… ATC ………ATC
+ Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba CAG/GTC thành TAG/ATC Làm xuất hiện mã kết thúc sớm và làm số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị giảm 431 amino acid.
→ Số bộ ba của gene ban đầu (vùng mã hóa) = 3300/3 = 1100
→ Số bộ ba của gene đột biến (vùng mã hóa) = 1100 – 431 = 669
→ vị trí cặp nucleotide xảy ra đột biến = 669x3 – 2 = 2005
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



