Câu hỏi:

09/01/2026 25 Lưu

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng, sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hợp chất AZT (3-azido-2,3-dideoxythymidine) thường được sử dụng để điều trị cho các bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS). Cấu trúc hóa học của AZT có nhiều điểm tương đồng với cấu trúc hóa học của thymidine (một trong bốn đơn phân nucleotide của DNA). Mặc dù mức đáp ứng với AZT là khác nhau phụ thuộc vào từng bệnh nhân, nhưng nhìn chung sử dụng AZT có thể giúp kéo dài tuổi thọ cho nhiều người mắc phải hội chứng AIDS. Biết rằng tác nhân gây nên hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người là HIV, một loại retrovirus đặc trưng bởi cơ chế sao chép hệ gen RNA thông qua quá trình phiên mã ngược. Hình bên mô tả thời gian và tải lượng HIV, tế bào CD4 sau khi sử dụng AZT.

Hợp chất AZT (3-azido-2,3-dideoxythymidine) thường được sử dụng để điều trị cho các bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).  (ảnh 1)

a. Giai đoạn đầu sử dụng thuốc AZT tải lượng virus giảm đáng kể do AZT ức chế quá trình phiên mã ngược của HIV. 
Đúng
Sai
b. AZT không trực tiếp thực hiện chức năng điểu trị AIDS, AZT khi được phosphoryl hóa và chuyển đổi thành dạng AZT - triphosphat sẽ cạnh tranh với thymidine để được kết hợp vào chuỗi DNA. 
Đúng
Sai
c. Giai đoạn 2 năm đầu thuốc AZT thường đáp ứng tốt do số lượng tế bào CD4 tăng đáng kể, ở giai đoạn tiến triển số lượng tế bào CD4 sẽ giảm dần. 
Đúng
Sai
d. Một đột biến đã xảy ra ở hệ gen của virus, khiến cho ái lực của enzyme phiên mã ngược với AZT giảm xuống, cho phép enzyme phiên mã ngược có khả năng phân biệt rõ ràng giữa AZT và thymidine, do đó virus HIV có khả năng kháng lại tác động của AZT.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a

Đ

b

Đ

c

Đ

d

Đ

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Quần thể người có tối đa 8 kiểu hình liên quan đến 2 tính trạng này.
Đúng
Sai
b) Người II-1 tạo ra 2 loại giao tử mang gene quy định về 2 tính trạng này.
Đúng
Sai
c) Kiểu hình của người I-3 được quy định bởi 1 trong 5 loại kiểu gene về 2 tính trạng này.
Đúng
Sai
d) Cặp vợ chồng II-1 và II-2 sinh con đầu lòng, xác suất để người con này mắc hội chứng nail-patella và có nhóm máu B là 2,5%.
Đúng
Sai

Lời giải

a/ Gene N có 2 allele  N, n, allele N trội hoàn toàn so với n nên có 2 kiểu hình.

    Gene I có 3 allele  IA, IB và I0 tạo ra trong quần thể 4 kiểu hình nhóm máu.

 Vậy 2 gene tạo ra tối đa 8 kiểu hình về 2 tính trạng này nên ý a đúng

b/ I1: nIA/nIB x I2: nI0/nI0

          → II1 máu B có KG : nIB/nI0

ð II1 máu B có KG : nIB/nI0 giảm phân cho  2 loại giao tử nên ý b đúng

c/ I3: NIA/-I- = 5KG (1ĐH, 2DH 1 gene và 2 DH 2 gene) nên ý c đúng

d/ II1: nIB/nI0    x II2 KG : NIA/nI0

G: ½ nIB: ½ nI0       NIA = nI0 = 0,45

                               NI0 = nIA = 0,05

→ con: N-IB- = ½ (0,05) = 0,025 = 2.5% nên ý d đúng

Câu 2

a) Sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Đúng
Sai
b) Sự tự phối làm giảm thể đồng hợp trội, tăng tỉ lệ thể đồng hợp lặn, triệt tiêu ưu thế lai, sức sống giảm.
Đúng
Sai
c) Cho một quần thể thực vật (I0) có cấu trúc di truyền 0,1 ABAB + 0,2 AbaB  + 0,3 ABaB  + 0,4 abab= 1. Quần thể (I0) tự thụ phấn qua 3 thế hệ thu được quần thể (I3). Biết các cá thể có sức sống như nhau. Tần số allele A của quần thể (I3) là 0,4.
Đúng
Sai
d) Một quần thể ban đầu có 100% kiểu gene Aa. Nếu quần thể này tự phối liên tiếp qua 4 thế hệ, sau đó ngẫu phối ở thế hệ thứ 5 thì cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ cuối cùng sẽ là 0,25AA + 0,5Aa + 0.5aa.
Đúng
Sai

Lời giải

a. Đúng

b. Sai. Vì trong quần thể tự phối tỉ lệ đồng hợp tăng, dị hợp giảm.

c. Sai. Do quần thể tự thụ phấn nên tần số allele không thay đổi qua các thế hệ:

Tần số allele A là PA = 0,1 + 0,2 : 2 + 0,3 : 2 = 0,35.

d. Đúng

- Quần thể sau 4 thế hệ tự phối tần số allele không thay đổi qua các thế hệ:

+ Tần số allele A = 0,5

+ Tần số allele a = 0,5

- Quần thể ngẫu phối ở thế hệ thứ 5 thì cấu trúc di truyền là: 0,25AA + 0,5Aa + 0.5aa.

Câu 4

A. tương tác không trực tiếp giữa các sản phẩm của các gene allele.                               
B. phân li độc lập giữa các cặp gene không allele.  
C. tương tác không trực tiếp giữa các gene không allele.
D. tương tác không trực tiếp giữa các sản phẩm của các gene không allele.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Cơ chế phát sinh hội chứng Turner là đột biến trong quá trình giảm phân của bố hoặc mẹ, cặp NST giới tính không phân li tạo ra giao tử n -1, giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường n. 
B. Lượng sản phẩm của gene SHOX ở người mang hội chứng Klinefelter cao hơn người nam bình thường nên người mang hội chứng Klinefelter cao hơn bình thường. 
C. Lượng sản phẩm của gene SHOX ở người mang hội chứng Turner giống người phụ nữ bình thường nên người mang hội chứng Turner có chiều cao giống người bình thường.
D. Có thể xét nghiệm di truyền tế bào ở giai đoạn phôi thai để sàng lọc trước sinh những trẻ mang hội chứng Klinefelter hoặc Turner.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP