Câu hỏi:

09/01/2026 56 Lưu

Ở một loài thực vật (2n = 10), xét 6 gene được kí hiệu là L, M, N, K, P, Q. Trong loài đã xuất hiện 4 dạng thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể được kí hiệu từ I đến IV. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gene ở thể lưỡng bội và ở các thể đột biến, kết quả thu được bảng sau:

Dạng cơ thể

 

Số lượng bản sao của mỗi gene trong một tế bào sinh dưỡng

Gene L

Gene M

Gene N

Gene K

Gene P

Gene Q

Lưỡng bội A

2

2

7

2

2

2

Lưỡng bội B

2

2

8

2

2

2

Thể đột biến I

3

3

3

3

3

3

Thể đột biến II

2

3

6

2

2

2

Thể đột biến III

2

2

9

2

1

2

Thể đột biến IV

4

4

5

4

4

4

a) Tên gọi các thể đột biến I, II, III, IV lần lượng là thể tam bội, thể ba nhiễm, thể một nhiễm và thể tứ bội. 
Đúng
Sai
b) Trong các thể đột biến trên, thể đột biến I và IV chỉ được hình thành do rối loạn phân li NST xảy ra ở quá trình giảm phân .
Đúng
Sai
c) Thể đột biến II và III được ứng dụng để xác định vị trí của gene trên NST.
Đúng
Sai
d) Nếu gene N có 6.104 nucleotide thì gene N cũng có 6.104 liên kết phosphodieste nối giữa các nucleotide.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Đúng.

b. Sai. Thể đột biến IV là thể tứ bội, thể tứ bội có thể được hình thành khi hợp tử nguyên phân, tất cả các NST nhân đôi nhưng không phân li. .

c. Đúng. Thể đột biến II và III là các thể đột biến lệch bội nên được dùng để xác định vị trí của gene nằm trên NST đột biến.

d. Đúng. Gene N là gene nằm trong ti thể hoặc lục lạp nên có cấu trúc DNA mạch vòng, số liên kết phosphodieste nối giữa các nucleotide chính bằng số nucleotide.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Quần thể người có tối đa 8 kiểu hình liên quan đến 2 tính trạng này.
Đúng
Sai
b) Người II-1 tạo ra 2 loại giao tử mang gene quy định về 2 tính trạng này.
Đúng
Sai
c) Kiểu hình của người I-3 được quy định bởi 1 trong 5 loại kiểu gene về 2 tính trạng này.
Đúng
Sai
d) Cặp vợ chồng II-1 và II-2 sinh con đầu lòng, xác suất để người con này mắc hội chứng nail-patella và có nhóm máu B là 2,5%.
Đúng
Sai

Lời giải

a/ Gene N có 2 allele  N, n, allele N trội hoàn toàn so với n nên có 2 kiểu hình.

    Gene I có 3 allele  IA, IB và I0 tạo ra trong quần thể 4 kiểu hình nhóm máu.

 Vậy 2 gene tạo ra tối đa 8 kiểu hình về 2 tính trạng này nên ý a đúng

b/ I1: nIA/nIB x I2: nI0/nI0

          → II1 máu B có KG : nIB/nI0

ð II1 máu B có KG : nIB/nI0 giảm phân cho  2 loại giao tử nên ý b đúng

c/ I3: NIA/-I- = 5KG (1ĐH, 2DH 1 gene và 2 DH 2 gene) nên ý c đúng

d/ II1: nIB/nI0    x II2 KG : NIA/nI0

G: ½ nIB: ½ nI0       NIA = nI0 = 0,45

                               NI0 = nIA = 0,05

→ con: N-IB- = ½ (0,05) = 0,025 = 2.5% nên ý d đúng

Câu 2

a) Sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Đúng
Sai
b) Sự tự phối làm giảm thể đồng hợp trội, tăng tỉ lệ thể đồng hợp lặn, triệt tiêu ưu thế lai, sức sống giảm.
Đúng
Sai
c) Cho một quần thể thực vật (I0) có cấu trúc di truyền 0,1 ABAB + 0,2 AbaB  + 0,3 ABaB  + 0,4 abab= 1. Quần thể (I0) tự thụ phấn qua 3 thế hệ thu được quần thể (I3). Biết các cá thể có sức sống như nhau. Tần số allele A của quần thể (I3) là 0,4.
Đúng
Sai
d) Một quần thể ban đầu có 100% kiểu gene Aa. Nếu quần thể này tự phối liên tiếp qua 4 thế hệ, sau đó ngẫu phối ở thế hệ thứ 5 thì cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ cuối cùng sẽ là 0,25AA + 0,5Aa + 0.5aa.
Đúng
Sai

Lời giải

a. Đúng

b. Sai. Vì trong quần thể tự phối tỉ lệ đồng hợp tăng, dị hợp giảm.

c. Sai. Do quần thể tự thụ phấn nên tần số allele không thay đổi qua các thế hệ:

Tần số allele A là PA = 0,1 + 0,2 : 2 + 0,3 : 2 = 0,35.

d. Đúng

- Quần thể sau 4 thế hệ tự phối tần số allele không thay đổi qua các thế hệ:

+ Tần số allele A = 0,5

+ Tần số allele a = 0,5

- Quần thể ngẫu phối ở thế hệ thứ 5 thì cấu trúc di truyền là: 0,25AA + 0,5Aa + 0.5aa.

Câu 4

A. tương tác không trực tiếp giữa các sản phẩm của các gene allele.                               
B. phân li độc lập giữa các cặp gene không allele.  
C. tương tác không trực tiếp giữa các gene không allele.
D. tương tác không trực tiếp giữa các sản phẩm của các gene không allele.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Cơ chế phát sinh hội chứng Turner là đột biến trong quá trình giảm phân của bố hoặc mẹ, cặp NST giới tính không phân li tạo ra giao tử n -1, giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường n. 
B. Lượng sản phẩm của gene SHOX ở người mang hội chứng Klinefelter cao hơn người nam bình thường nên người mang hội chứng Klinefelter cao hơn bình thường. 
C. Lượng sản phẩm của gene SHOX ở người mang hội chứng Turner giống người phụ nữ bình thường nên người mang hội chứng Turner có chiều cao giống người bình thường.
D. Có thể xét nghiệm di truyền tế bào ở giai đoạn phôi thai để sàng lọc trước sinh những trẻ mang hội chứng Klinefelter hoặc Turner.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP