Câu hỏi:

09/01/2026 98 Lưu

Xét một bệnh di truyền hiếm gặp do allele lặn aaa trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Trong phả hệ sau, người phụ nữ ở thế hệ thứ I có kiểu gene A1a, chồng cô có kiểu gene A2A3​. Biết rằng các allele A1, A2, A3​ đồng trội và không gây bệnh. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Xét một bệnh di truyền hiếm gặp do allele lặn aaa trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Trong phả hệ sau, người phụ nữ ở thế hệ thứ I có kiểu gene A1a, chồng cô có kiểu gene A2A3.  (ảnh 1)

a) Xác suất cháu gái ở thế hệ thứ IV mắc bệnh là 1/64​.

Đúng
Sai

b) Xác suất mỗi cá thể ở thế hệ thứ IV đồng hợp về các allele bình thường là 3/64.

Đúng
Sai

c) Xác suất cháu trai không mắc bệnh nhưng mang allele gây bệnh là 7/32.

Đúng
Sai
d) Khả năng cháu gái ở thế hệ thứ IV mang cả hai allele bình thường A1, A2​ là 1/16​.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Cháu gái mắc bệnh có kiểu gene aa, sẽ nhận 1/2a từ bố và 1/2a từ mẹ, qua mỗi thế hệ tỉ lệ này sẽ giảm 1/2 xác suất cháu gái ở thế hệ thứ IV mắc bệnh là:

(½ x ½ x ½). (½ x ½ x ½) = 1/64.

b) Đúng. Cá thể ở thế hệ thứ IV đồng hợp về allele bình thường có kiểu gene A1A1; A2A2; A3A3. Lập luận tương tự câu a, ta có xác suất mỗi cá thể ở thế hệ thứ IV đồng hợp về allele bình thường là:

3 x (½)3 x (½)3 = 3/64

c) Đúng. Xác suất cháu trai nhận allele gây bệnh từ mẹ = từ bố = (1/2)³ = 1/8- nhận allele không bệnh từ mẹ = từ bố = 1 – 1/8 = 7/8.

Vậy xác suất cháu trai không mắc bệnh nhưng mang allele gây bệnh là: 1/8 x 7/8 x2 = 7/32

d) Sai. Xác suất cháu gái mang cả A1, A2​ không được đề cập rõ ràng trong tính toán trên và không phải 1/16.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Quần thể người cân bằng di truyền, cấu trúc của giới nam, nữ riêng là

♂: pXAY+qXaY = 1

♀: p²XAXA + 2pqXAXa + q²XaXa =1

Ti lệ người nam bị bệnh = q à q= 0,08

Ti lệ người nữ không bị bệnh mang alelle lặn là

2pq = 2 x 0,16 x 0,84 = 0,2688 = 26,9% (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án: 26,9

Câu 2

a. Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp 3 cặp gene ở F1 là 32,5%.   
Đúng
Sai
b. Tần số các alene B, b ở F4 lần lượt là 0,6 và 0,4.  
Đúng
Sai
c. Ở F2, kiểu gene mang 3 cặp gene dị hợp là 2,5%.  
Đúng
Sai
d. Ở F1, xác suất kiểu gene đồng hợp về cả 3 cặp gene trong số các cá thể mang 3 tính trạng trội là 1/9.
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn: đáp án ( a, c, d đúng)

Gọi tỉ lệ các kiểu gen của P: x ABAbDd + y ABab Dd + z ABab dd = 1

- Ở F1 có aabbdd = 0,1 → y × 1/16 + z × ¼ = 0,1 (1).

Và D = 0,35 → d = 0,65 → (x + y)/2 = 0,35 → x + y = 0,7 (2)

→ z = 1 – 0,7 = 0,3 (3)

Từ (1), (2), (3) → x = 0,3; y = 0,4, z = 0,3.

→ Cấu trúc di truyền của quần thể: P: 0,3ABAb Dd + 0,4ABab Dd + 0,3ABab dd = 1

a. Đúng vì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen ở F1 là 0,3 x1/2 x1/2 + 0,4 x1/2 x1/2 + 0,3 x 1/2 x 1 = 0,325.

b. Sai vì tần số các alen B, b lần lượt là 0,5; 0,5 (tần số này duy trì không đổi đến đời F4).

c. Đúng vì Ở F2, kiểu gen mang 3 cặp gen dị hợp là 0,4 x 1/2 2 x 1/22 = 2,5%.

d. Đúng vì AABBDD = 0,3 x 1/4 x 1/4 + 0,4 x 1/4 x 1/4 = 0,04375 = 7/160.

A-B-D- = 0,3 x 3/4 x 3/4 + 0,4 x 3/4 x 3/4 = 63/160

→ xác suất kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen trong số các cá thể mang 3 tính trạng trội là 7/160: 63/160 = 1/9.

Câu 4

a. Nếu tổng tỉ lệ kiểu gene dị hợp tử về 2 cặp ở F1 chiếm 26% thì P xảy ra hoán vị gene với tần số 40%.  
Đúng
Sai
b. Nếu tổng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử về 2 cặp gene ở F1chiếm 26% thì F1mang 4 alene trội chiếm tỷ lệ 9%.  
Đúng
Sai
c. Nếu tổng tỉ lệ kiểu gen có 1 alene trội ở F1 chiếm 21% thì P xảy ra hoán vị gen với tần số30% và F1 có 2,25% kiểu gene có 4 alene trội.  
Đúng
Sai
d. Nếu tổng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử về 2 cặp gene lặn ở F1 chiếm 10,24% thì có 72% số tế bào đời P giảm phân xảy ra hoán vị gene và F1 có 21,04% kiểu gene có 3 alen trội.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP