Câu hỏi:

09/01/2026 202 Lưu

Bệnh mù màu đỏ- xanh lục do đột biến gene lặn trên NST X quy định. Một quần thể cân bằng di truyền, tỉ lệ nam nữ = 1:1. Trong số những người nam, tỉ lệ người bị bệnh là 0,16. Trong số những người nữ, tỉ lệ người không bị bệnh mang alelle bệnh là bao nhiêu phần trăm (%)? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Quần thể người cân bằng di truyền, cấu trúc của giới nam, nữ riêng là

♂: pXAY+qXaY = 1

♀: p²XAXA + 2pqXAXa + q²XaXa =1

Ti lệ người nam bị bệnh = q à q= 0,08

Ti lệ người nữ không bị bệnh mang alelle lặn là

2pq = 2 x 0,16 x 0,84 = 0,2688 = 26,9% (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án: 26,9

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp 3 cặp gene ở F1 là 32,5%.   
Đúng
Sai
b. Tần số các alene B, b ở F4 lần lượt là 0,6 và 0,4.  
Đúng
Sai
c. Ở F2, kiểu gene mang 3 cặp gene dị hợp là 2,5%.  
Đúng
Sai
d. Ở F1, xác suất kiểu gene đồng hợp về cả 3 cặp gene trong số các cá thể mang 3 tính trạng trội là 1/9.
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn: đáp án ( a, c, d đúng)

Gọi tỉ lệ các kiểu gen của P: x ABAbDd + y ABab Dd + z ABab dd = 1

- Ở F1 có aabbdd = 0,1 → y × 1/16 + z × ¼ = 0,1 (1).

Và D = 0,35 → d = 0,65 → (x + y)/2 = 0,35 → x + y = 0,7 (2)

→ z = 1 – 0,7 = 0,3 (3)

Từ (1), (2), (3) → x = 0,3; y = 0,4, z = 0,3.

→ Cấu trúc di truyền của quần thể: P: 0,3ABAb Dd + 0,4ABab Dd + 0,3ABab dd = 1

a. Đúng vì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen ở F1 là 0,3 x1/2 x1/2 + 0,4 x1/2 x1/2 + 0,3 x 1/2 x 1 = 0,325.

b. Sai vì tần số các alen B, b lần lượt là 0,5; 0,5 (tần số này duy trì không đổi đến đời F4).

c. Đúng vì Ở F2, kiểu gen mang 3 cặp gen dị hợp là 0,4 x 1/2 2 x 1/22 = 2,5%.

d. Đúng vì AABBDD = 0,3 x 1/4 x 1/4 + 0,4 x 1/4 x 1/4 = 0,04375 = 7/160.

A-B-D- = 0,3 x 3/4 x 3/4 + 0,4 x 3/4 x 3/4 = 63/160

→ xác suất kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen trong số các cá thể mang 3 tính trạng trội là 7/160: 63/160 = 1/9.

Lời giải

TL. Quan sát TB:

- n NST kép, NST xếp thành 1 hàng trên MPXĐ => Kì giữa 2: nk = 4k → n = 4 → 2n = 8

10 TBSD (2n = 8), số lần nguyên phân = x = 3

Tổng số NST môi trường cung cấp cho nhóm tế bào sinh dục sơ khai thực hiện phân bào = NST cho NP + NST cung cấp cho GP = 10.2n.(2x – 1) + 10.2x.2n = 560.

Đáp án: 1200

Câu 3

a. Nếu tổng tỉ lệ kiểu gene dị hợp tử về 2 cặp ở F1 chiếm 26% thì P xảy ra hoán vị gene với tần số 40%.  
Đúng
Sai
b. Nếu tổng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử về 2 cặp gene ở F1chiếm 26% thì F1mang 4 alene trội chiếm tỷ lệ 9%.  
Đúng
Sai
c. Nếu tổng tỉ lệ kiểu gen có 1 alene trội ở F1 chiếm 21% thì P xảy ra hoán vị gen với tần số30% và F1 có 2,25% kiểu gene có 4 alene trội.  
Đúng
Sai
d. Nếu tổng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử về 2 cặp gene lặn ở F1 chiếm 10,24% thì có 72% số tế bào đời P giảm phân xảy ra hoán vị gene và F1 có 21,04% kiểu gene có 3 alen trội.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Xác suất cháu gái ở thế hệ thứ IV mắc bệnh là 1/64​.

Đúng
Sai

b) Xác suất mỗi cá thể ở thế hệ thứ IV đồng hợp về các allele bình thường là 3/64.

Đúng
Sai

c) Xác suất cháu trai không mắc bệnh nhưng mang allele gây bệnh là 7/32.

Đúng
Sai
d) Khả năng cháu gái ở thế hệ thứ IV mang cả hai allele bình thường A1, A2​ là 1/16​.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP