Bệnh mù màu đỏ- xanh lục do đột biến gene lặn trên NST X quy định. Một quần thể cân bằng di truyền, tỉ lệ nam nữ = 1:1. Trong số những người nam, tỉ lệ người bị bệnh là 0,16. Trong số những người nữ, tỉ lệ người không bị bệnh mang alelle bệnh là bao nhiêu phần trăm (%)? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
Bệnh mù màu đỏ- xanh lục do đột biến gene lặn trên NST X quy định. Một quần thể cân bằng di truyền, tỉ lệ nam nữ = 1:1. Trong số những người nam, tỉ lệ người bị bệnh là 0,16. Trong số những người nữ, tỉ lệ người không bị bệnh mang alelle bệnh là bao nhiêu phần trăm (%)? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
Quảng cáo
Trả lời:
Quần thể người cân bằng di truyền, cấu trúc của giới nam, nữ riêng là
♂: pXAY+qXaY = 1
♀: p²XAXA + 2pqXAXa + q²XaXa =1
Ti lệ người nam bị bệnh = q à q= 0,08
Ti lệ người nữ không bị bệnh mang alelle lặn là
2pq = 2 x 0,16 x 0,84 = 0,2688 = 26,9% (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Đáp án: 26,9
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn: đáp án ( a, c, d đúng)
Gọi tỉ lệ các kiểu gen của P: x Dd + y Dd + z dd = 1
- Ở F1 có aabbdd = 0,1 → y × 1/16 + z × ¼ = 0,1 (1).
Và D = 0,35 → d = 0,65 → (x + y)/2 = 0,35 → x + y = 0,7 (2)
→ z = 1 – 0,7 = 0,3 (3)
Từ (1), (2), (3) → x = 0,3; y = 0,4, z = 0,3.
→ Cấu trúc di truyền của quần thể: P: 0,3 Dd + 0,4 Dd + 0,3 dd = 1
a. Đúng vì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen ở F1 là 0,3 x1/2 x1/2 + 0,4 x1/2 x1/2 + 0,3 x 1/2 x 1 = 0,325.
b. Sai vì tần số các alen B, b lần lượt là 0,5; 0,5 (tần số này duy trì không đổi đến đời F4).
c. Đúng vì Ở F2, kiểu gen mang 3 cặp gen dị hợp là 0,4 x 1/2 2 x 1/22 = 2,5%.
d. Đúng vì AABBDD = 0,3 x 1/4 x 1/4 + 0,4 x 1/4 x 1/4 = 0,04375 = 7/160.
A-B-D- = 0,3 x 3/4 x 3/4 + 0,4 x 3/4 x 3/4 = 63/160
→ xác suất kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen trong số các cá thể mang 3 tính trạng trội là 7/160: 63/160 = 1/9.
Lời giải
TL. Quan sát TB:
- n NST kép, NST xếp thành 1 hàng trên MPXĐ => Kì giữa 2: nk = 4k → n = 4 → 2n = 8
10 TBSD (2n = 8), số lần nguyên phân = x = 3
Tổng số NST môi trường cung cấp cho nhóm tế bào sinh dục sơ khai thực hiện phân bào = NST cho NP + NST cung cấp cho GP = 10.2n.(2x – 1) + 10.2x.2n = 560.
Đáp án: 1200
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Xác suất cháu gái ở thế hệ thứ IV mắc bệnh là 1/64.
b) Xác suất mỗi cá thể ở thế hệ thứ IV đồng hợp về các allele bình thường là 3/64.
c) Xác suất cháu trai không mắc bệnh nhưng mang allele gây bệnh là 7/32.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


