Câu hỏi:

09/01/2026 156 Lưu

Một quần thể tự phối ở thế hệ xuất phát (P) có 3 kiểu gen như sau: ABAbDd; ABabDd; ABabdd . Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến, không xảy ra hoán vị gen. Thế hệ F1 của quần thể này có tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn về cả 3 cặp gen là 0,1 và tần số alen D = 0,35. Theo lí thuyết, phát biểu sau đây đúng, phát biểu nào sai?

a. Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp 3 cặp gene ở F1 là 32,5%.   
Đúng
Sai
b. Tần số các alene B, b ở F4 lần lượt là 0,6 và 0,4.  
Đúng
Sai
c. Ở F2, kiểu gene mang 3 cặp gene dị hợp là 2,5%.  
Đúng
Sai
d. Ở F1, xác suất kiểu gene đồng hợp về cả 3 cặp gene trong số các cá thể mang 3 tính trạng trội là 1/9.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn: đáp án ( a, c, d đúng)

Gọi tỉ lệ các kiểu gen của P: x ABAbDd + y ABab Dd + z ABab dd = 1

- Ở F1 có aabbdd = 0,1 → y × 1/16 + z × ¼ = 0,1 (1).

Và D = 0,35 → d = 0,65 → (x + y)/2 = 0,35 → x + y = 0,7 (2)

→ z = 1 – 0,7 = 0,3 (3)

Từ (1), (2), (3) → x = 0,3; y = 0,4, z = 0,3.

→ Cấu trúc di truyền của quần thể: P: 0,3ABAb Dd + 0,4ABab Dd + 0,3ABab dd = 1

a. Đúng vì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen ở F1 là 0,3 x1/2 x1/2 + 0,4 x1/2 x1/2 + 0,3 x 1/2 x 1 = 0,325.

b. Sai vì tần số các alen B, b lần lượt là 0,5; 0,5 (tần số này duy trì không đổi đến đời F4).

c. Đúng vì Ở F2, kiểu gen mang 3 cặp gen dị hợp là 0,4 x 1/2 2 x 1/22 = 2,5%.

d. Đúng vì AABBDD = 0,3 x 1/4 x 1/4 + 0,4 x 1/4 x 1/4 = 0,04375 = 7/160.

A-B-D- = 0,3 x 3/4 x 3/4 + 0,4 x 3/4 x 3/4 = 63/160

→ xác suất kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen trong số các cá thể mang 3 tính trạng trội là 7/160: 63/160 = 1/9.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Quần thể người cân bằng di truyền, cấu trúc của giới nam, nữ riêng là

♂: pXAY+qXaY = 1

♀: p²XAXA + 2pqXAXa + q²XaXa =1

Ti lệ người nam bị bệnh = q à q= 0,08

Ti lệ người nữ không bị bệnh mang alelle lặn là

2pq = 2 x 0,16 x 0,84 = 0,2688 = 26,9% (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án: 26,9

Lời giải

TL. Quan sát TB:

- n NST kép, NST xếp thành 1 hàng trên MPXĐ => Kì giữa 2: nk = 4k → n = 4 → 2n = 8

10 TBSD (2n = 8), số lần nguyên phân = x = 3

Tổng số NST môi trường cung cấp cho nhóm tế bào sinh dục sơ khai thực hiện phân bào = NST cho NP + NST cung cấp cho GP = 10.2n.(2x – 1) + 10.2x.2n = 560.

Đáp án: 1200

Câu 3

a) Xác suất cháu gái ở thế hệ thứ IV mắc bệnh là 1/64​.

Đúng
Sai

b) Xác suất mỗi cá thể ở thế hệ thứ IV đồng hợp về các allele bình thường là 3/64.

Đúng
Sai

c) Xác suất cháu trai không mắc bệnh nhưng mang allele gây bệnh là 7/32.

Đúng
Sai
d) Khả năng cháu gái ở thế hệ thứ IV mang cả hai allele bình thường A1, A2​ là 1/16​.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Nếu tổng tỉ lệ kiểu gene dị hợp tử về 2 cặp ở F1 chiếm 26% thì P xảy ra hoán vị gene với tần số 40%.  
Đúng
Sai
b. Nếu tổng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử về 2 cặp gene ở F1chiếm 26% thì F1mang 4 alene trội chiếm tỷ lệ 9%.  
Đúng
Sai
c. Nếu tổng tỉ lệ kiểu gen có 1 alene trội ở F1 chiếm 21% thì P xảy ra hoán vị gen với tần số30% và F1 có 2,25% kiểu gene có 4 alene trội.  
Đúng
Sai
d. Nếu tổng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử về 2 cặp gene lặn ở F1 chiếm 10,24% thì có 72% số tế bào đời P giảm phân xảy ra hoán vị gene và F1 có 21,04% kiểu gene có 3 alen trội.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP