Câu hỏi:

15/01/2026 49 Lưu

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.

There isn't a sports center in my neighborhood, so everyone loves to have one. (WISH)

→ Everyone in my neighborhood _________________________________________________.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Everyone in my neighborhood wishes there were a sports center.

- Ngữ cảnh: Khu phố không có trung tâm thể thao → mọi người ước có trung tâm thể thao.

- Động từ “to be” ở câu gốc đang ở thì hiện tại “isn't” → mong ước diễn ra ở hiện tại.

→ Dùng cấu trúc câu ước ở hiện tại để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại, hay giả định một điều ngược lại so với thực tế: S + wish + (that) + S + V-ed.

- Chủ ngữ thực hiện điều ước là “everyone” = mọi người → chia động từ “wishes”.

- “There + to be” để diễn tả sự tồn tại của đối tượng → động từ “to be” trong câu ước luôn lùi thì quá khứ thành “were”.

Dịch: Mọi người trong khu phố tôi đều mong ước có một trung tâm thể thao.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

"How about eating dumplings at Uncle's Deli?" my granddad said to us.

→ My granddad suggested ______________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

My granddad suggested eating dumplings at Uncle's Deli.

Hoặc: My granddad suggested that we eat dumplings at Uncle's Deli.

- Câu gốc dùng cấu trúc “How about + V-ing?” để đưa ra sự lựa chọn hoặc đề xuất, ý tưởng.

- Cấu trúc mang nghĩa tương đương: suggest + V-ing / suggest + that + mệnh đề

→ “suggested eating” / “suggested that we eat”, tân ngữ “us” chuyển thành đại từ “we” làm chủ ngữ của mệnh đề sau “that”.

Dịch: Ông tôi gợi ý ăn bánh bao ở quán Uncle's Deli.

Câu 3:

The soccer player lives in this building. You interviewed him yesterday. (WHOM)

 The soccer player ___________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

The soccer player whom you interviewed yesterday lives in this building.

- Câu sau bổ sung thông tin cho “soccer player” (Cầu thủ bóng đá) → câu sau là mệnh đề quan hệ, đứng ngay sau “soccer player” để bổ nghĩa.

- “him” là người – chỉ cầu thủ bóng đá, làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ (“You interviewed him”) → sử dùng đại từ quan hệ “whom” để thay thế cho tân ngữ chỉ người.

Dịch: Cầu thủ bóng đá mà bạn phỏng vấn hôm qua sống trong tòa nhà này.

Câu 4:

Because of the importance of English for my future job, I will take an English course overseas.

→ As _______________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

As English is important for my future job, I will take an English course overseas.

- Câu gốc dùng “Because of + N” để chỉ quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa vế đầu và vế sau → Cấu trúc tương đương: “As + mệnh đề chỉ nguyên nhân”.

- Cụm danh từ “the importance of English for my future job” (tầm quan trọng của tiếng Anh đối với công việc tương lai của tôi) chuyển thành mệnh đề mang nghĩa tương đương: “English is important for my future job” (tiếng Anh rất quan trọng cho công việc tương lai của tôi).

Dịch: Vì tiếng Anh rất quan trọng cho công việc tương lai của tôi, tôi sẽ tham gia một khóa học tiếng Anh ở nước ngoài.

Câu 5:

Excuse me, how can I get to the pharmacy?

→ Could ___________________________________________________________________?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Could you tell me how to get to the pharmacy?

- Câu gốc là câu hỏi lịch sự để yêu cầu trợ giúp (“Excuse me, ...”)

→ Cấu trúc tương đương: “Could you tell me...” để đưa ra yêu cầu chỉ đường một cách lịch sự

- “how to + V” = cách để làm gì đó → “how to get”

- Phần sau giữ nguyên.

Dịch: Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến hiệu thuốc được không?

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. vehicles 
B. appliances 
C. computers 
D. networks

Lời giải

Dịch văn bản:

Nhà thông minh là những ngôi nhà được trang bị các tiện ích và hệ thống hiện đại cho phép chủ nhà điều khiển từ xa thông qua các thiết bị di động như điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay. Tuy nhiên, điều này có thể không khả thi nếu không có cảm biến. Bên cạnh đó, với sự trợ giúp của trí tuệ nhân tạo, nhà thông minh có thể tìm hiểu về hành vi của chủ nhà để dự đoán nhu cầu của họ. Ví dụ, chúng có thể biết được thời điểm chủ nhà thường trở về nhà từ nơi làm việc và tự động điều chỉnh nhiệt độ, ánh sáng hoặc cài đặt an ninh.

Nhà thông minh mang lại nhiều lợi thế, nhưng có những yếu tố quan trọng cần cân nhắc. Thứ nhất, công nghệ này có thể tốn kém do việc mua sắm và lắp đặt thiết bị ban đầu, cũng như chi phí bảo trì liên tục. Một khía cạnh khác cần xem xét là khả năng kết nối. Các tiện ích nhà thông minh phụ thuộc rất nhiều vào kết nối internet. Điều gì sẽ xảy ra nếu internet bị gián đoạn hoặc gặp sự cố kết nối? Câu trả lời vẫn chưa chắc chắn. Cuối cùng, quyết định áp dụng công nghệ nhà thông minh phụ thuộc vào sở thích, lối sống và ngân sách.

11. B

vehicles (n): xe cộ, phương tiện di chuyển

appliances (n): thiết bị; dụng cụ

computers (n): máy tính

networks (n): mạng lưới

Từ được in đậm: “gadgets” = Đồ dùng, đồ vật, dụng cụ

“gadgets” = “appliances” → chọn B

Lời giải

I used to live in a cottage with my extended family.

Hoặc: I used to live with my extended family in a cottage.

- “used to + V” dùng để diễn tả thói quen từng làm trong quá khứ nhưng giờ không còn.

- Chủ ngữ là “I”, động từ chính là “live”

- “in a cottage” = trong một căn nhà nhỏ, là trạng từ chỉ địa điểm.

- “with my extended family” = với gia đình họ hàng là trạng ngữ chỉ người (sống cùng).

Dịch: Tôi từng sống trong một căn nhà nhỏ với gia đình họ hàng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. from                  
B. on           
C. at             
D. of

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP