Câu hỏi:

15/01/2026 45 Lưu

Put the groups of words in the correct order to make complete sentences.

can / if / low-sugar diets. / be controlled / a person / Blood sugar levels / follows

→ _________________________________________________________________________.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Blood sugar levels can be controlled if a person follows low-sugar diets.

- Đây là câu điều kiện loại 1. Cấu trúc: if + S + V, S + will/can + V, có thể đảo ngược vị trí hai mệnh đề.

- Mệnh đề 1: Chủ ngữ là “Blood sugar levels” = Mức đường huyết, là sự vật, không thể tự kiểm soát chính nó → sử dụng cấu trúc bị động với động từ khuyết thiếu: will/can + be + V3 → “can be controlled”

- Mệnh đề điều kiện: Chủ ngữ là “a person”, là danh từ số ít → động từ ở thì hiện tại đơn chia -s → động từ chính là “follows”

- “low-sugar diets” = chế độ ăn ít đường → “follows low-sugar diets”

Dịch: Mức đường huyết có thể được kiểm soát nếu một người tuân theo chế độ ăn ít đường.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

considered / sometimes / are / Teenagers' clothes / unsuitable / viewpoint. / from / their parents'

→ _________________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Teenagers' clothes are sometimes considered unsuitable from their parents' viewpoint.

- Chủ ngữ là “Teenagers' clothes” = Quần áo của thanh thiếu niên, là sự vật, không thể tự tạo hành động → sử dụng cấu trúc bị động: to be + V3 → “are considered”

-  “sometimes” là trạng từ chỉ tần suất, đứng trước động từ → “are sometimes considered”

- Cấu trúc “consider sth (+ to be) + adj” dùng để bộc lộ ý nghĩ, quan điểm của người viết, nói về một ai đó, một sự vật, hiện tượng nào đó → ở dạng bị động: “considered unsuitable”

- “from their parents' viewpoint” là cụm giới từ, đặt ở cuối câu.

Dịch: Quần áo của thanh thiếu niên đôi khi bị cha mẹ cho là không phù hợp.

Câu 3:

stir-fried / comes / noodle dish. / is / delicious / Pad Thai / a / which / from /Thailand

→ _________________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Pad Thai is a delicious stir-fried noodle dish which comes from Thailand.

- Cấu trúc chính: “S + to be + O”

- Chủ ngữ là tên món ăn “Pad Thai” → động từ “to be” là “is” → tân ngữ là cụm danh từ đứng sau để cung cấp thông tin/ định nghĩa cho chủ ngữ: “a delicious stir-fried noodle dish” = một món mì xào ngon

- “which comes from Thailand” là mệnh đề quan hệ bổ sung thông tin cho “noodle dish”. Động từ “comes” chia hiện tại đơn vì đại từ quan hệ “which” thay cho danh từ số ít “noodle dish”.

Dịch: Pad Thai là một món mì xào ngon có nguồn gốc từ Thái Lan.

Câu 4:

of / old big / The Plain of Jars / for / stone jars. /famous / in Laos / is /thousands

→ _________________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

The Plain of Jars in Laos is famous for thousands of old big stone jars.

- “The Plain of Jars” = Cánh đồng Chum, là một cảnh quan khảo cổ cự thạch ở Lào → chủ ngữ là cụm danh từ: “The Plain of Jars in Laos”.

- Cấu trúc: “to be famous for + N/V-ing” = nổi tiếng vì điều gì đó → “is famous for”

- “thousands of old big stone jars” = hàng ngàn chum đá lớn cổ xưa.

Thứ tự tính từ: size - age - material → “big” (size) - “old” (age) - “stone” (material).

Dịch: Cánh đồng Chum ở Lào nổi tiếng với hàng ngàn chum đá lớn cổ xưa.

Câu 5:

enough sleep / A person / can / that / has / getting / avoid / effectively. / stressed

→ _________________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A person that has enough sleep can avoid getting stressed effectively.

- Cấu trúc chính: S + can + V

- Chủ ngữ là “A person”

- “that has enough sleep” là mệnh đề quan hệ làm rõ hơn chủ ngữ “a person”; đại từ quan hệ “that” thay cho “a person”

- Động từ chính là “can avoid”. Cấu trúc “avoid + V-ing” = ngăn ngừa một việc gì đó. “effectively” là trạng từ bổ nghĩa cho “avoid” → “can avoid getting stressed effectively”.

Dịch: Người ngủ đủ giấc có thể tránh được căng thẳng một cách hiệu quả.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Dịch bài đọc:

Bạn đã chán những điểm đến nghỉ dưỡng quen thuộc ở châu Âu? Bạn khao khát một chuyến đi đến một quốc gia châu Á? Hãy tham gia tour 7 ngày của chúng tôi, chúng tôi sẽ đưa bạn từ hòn đảo Langkawi thơ mộng đến những con phố của Singapore.

Hai ngày đầu tiên, chúng ta sẽ dành thời gian trên hòn đảo Langkawi xinh đẹp, một thiên đường dành cho những người yêu thích du lịch để chiêm ngưỡng phong cảnh ngoạn mục với đại dương trong xanh, những hàng dừa và những ngọn núi hùng vĩ. Bạn có thể dành buổi sáng để tắm nắng và kết thúc một ngày bằng bữa tối ngon miệng trên du thuyền.

Điểm dừng chân tiếp theo trong chuyến đi của chúng ta là Penang. Vào ngày thứ 3 và thứ 4, bạn sẽ đến thăm một vùng ngoại ô sôi động có tên là Georgetown, nơi bạn sẽ được khám phá thế giới của những ngôi đền và nghệ thuật đường phố. Bạn cũng có thể dạo quanh các con phố của Penang để thưởng thức những món ăn đường phố cay nồng. Hãy chắc chắn rằng bạn biết mình cần đến đâu và làm thế nào để đến đó, và nhất định nhớ mang theo nhiều tiền mặt. Vào buổi chiều ngày thứ tư, chúng ta sẽ đến Cao nguyên Cameron, nơi được bao phủ dày đặc bởi cỏ xanh và cây cối với mùi hương dễ chịu. Buổi tối, chúng ta sẽ cùng nhau thưởng thức bữa tối lẩu truyền thống. Một nồi nước dùng nghi ngút khói và bất kỳ nguyên liệu nào bạn thích đều sẵn sàng để bạn tự tạo nên cuộc phiêu lưu ẩm thực của riêng mình.

Vào ngày thứ 5, chúng ta sẽ tham quan một đồn điền trà trước khi đến Kuala Lumpur, thủ đô của Malaysia, nơi bạn có thể lựa chọn ghé thăm động Batu, một loạt các đền thờ hang động mạ vàng đầy màu sắc nằm ngay ngoại ô thành phố vào ngày thứ sáu.

Vào ngày cuối cùng của chuyến đi, chúng ta sẽ đến Singapore bằng xe khách. Chúng ta sẽ dành một ngày để khám phá "Thành phố Sư tử", và sẽ trở về nhà vào ngày hôm sau.

1. travel lovers

Dịch: Langkawi được coi là địa điểm hoàn hảo cho những người yêu thích du lịch để tận hưởng vẻ đẹp thiên nhiên tráng lệ.

Thông tin: “We'll spend our first two days on the beautiful island of Langkawi, which is a paradise for travel lovers to admire its breathtaking scenery with perfect ocean, palm trees and mountains.”

(Hai ngày đầu tiên, chúng ta sẽ dành thời gian trên hòn đảo Langkawi xinh đẹp, một thiên đường dành cho những người yêu thích du lịch để chiêm ngưỡng phong cảnh ngoạn mục với đại dương trong xanh, những hàng dừa và những ngọn núi hùng vĩ.)

Câu 2

A. The increase of greenhouse gases in the atmosphere makes the Earth warmer.    
B. Carbon dioxide helps to release the Earth's heat.    
C. The burning of oil and coal releases carbon dioxide to the atmosphere.    
D. Global warming is the warming of the Earth's temperature.

Lời giải

Dịch bài đọc:

SỰ NÓNG LÊN TOÀN CẦU

Nóng lên toàn cầu là hiện tượng nhiệt độ trung bình của Trái đất tăng dần do sự gia tăng của khí nhà kính trong khí quyển. Các khí này, như carbon dioxide và methane, thoát vào không khí và hoạt động như một lớp chăn ấm bao phủ Trái đất, ngăn một phần nhiệt thoát ra ngoài không gian, giữ cho hành tinh của chúng ta đủ ấm áp cho thực vật, động vật và con người sinh sống. Điều này được gọi là hiệu ứng nhà kính. Tuy nhiên, vấn đề nảy sinh khi con người trên khắp thế giới đang thải thêm carbon dioxide vào khí quyển bằng cách đốt nhiên liệu hóa thạch như dầu và than đá cho các hoạt động hàng ngày và công nghiệp.

Nóng lên toàn cầu dẫn đến một số thay đổi nghiêm trọng trên Trái đất. Ví dụ, mực nước biển đang dâng cao. Mỗi năm, mực nước biển dâng thêm 3,2 mm. Điều này chủ yếu là do sự kết hợp của nước tan chảy từ các sông băng và tảng băng và sự giãn nở nhiệt của nước biển khi ấm lên. Mực nước biển dâng cao có tác động sâu sắc đến đại dương và sinh vật biển. Chúng đang làm thay đổi sự phân bố nguồn cá và thức ăn của chúng. Mực nước biển dâng cao cũng có thể gây ra những tác động tàn phá đối với các môi trường sống ven biển sâu trong đất liền với hiện tượng xói mòn nghiêm trọng, ngập lụt đất ngập nước, ô nhiễm đất do muối và mất môi trường sống của cá, chim và thực vật.

Sử dụng ít nhiên liệu hóa thạch hơn để hạn chế lượng carbon thải ra không khí được coi là cách tốt nhất để làm chậm quá trình nóng lên toàn cầu. Tuy nhiên, điều này rất khó thực hiện vì cuộc sống hiện đại của chúng ta chủ yếu dựa vào năng lượng không thể tái tạo. Do đó, bằng cách lái xe ít hơn, giảm nhiệt độ sưởi ấm và điều hòa không khí, và sử dụng nhiều năng lượng mặt trời, gió và thủy điện hơn, tất cả chúng ta có thể giảm khí thải nhà kính và góp phần chống lại hiện tượng nóng lên toàn cầu.

11. B

Dịch: Theo đoạn văn, điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?

A. Sự gia tăng khí nhà kính trong khí quyển làm cho Trái đất ấm lên.

B. Khí carbon dioxide giúp giải phóng nhiệt lượng của Trái đất.

C. Việc đốt dầu và than đá thải ra khí carbon dioxide vào khí quyển.

D. Sự nóng lên toàn cầu là sự gia tăng nhiệt độ của Trái đất.

Thông tin: “These gases like carbon dioxide and methane escape into the air and act like a warm blanket over the Earth to prevent some of the heat from escaping into space, which keeps our planet warm enough for plants, animals and humans to live in.”

(Các khí này, như carbon dioxide và methane, thoát vào không khí và hoạt động như một lớp chăn ấm bao phủ Trái đất, ngăn một phần nhiệt thoát ra ngoài không gian, giữ cho hành tinh của chúng ta đủ ấm áp cho thực vật, động vật và con người sinh sống.)

Câu 3

A. developed 

B. development     
C. develop            
D. developing

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. The poor kid is hungry, but he is not eating breakfast.
B. The poor kid is hungry because he has not eaten since breakfast.
C. The poor kid is hungry and he has eaten breakfast.
D. The poor kid is hungry, so he has not eaten since breakfast.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. She has worked as an English teacher for ten years.    
B. She has worked as an English teacher since last year.    
C. She last worked as an English teacher ten years ago.    
D. She didn't work as an English teacher ten years ago.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP