Hình vẽ là sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Một học sinh làm thí nghiệm với 150 g nước, nhiệt độ ban đầu là . Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là \(3,20\;{\rm{V}}\) và \(2,50\;{\rm{A}}\). Sau khoảng thời gian 2 phút 36 giây thì nhiệt độ của nước là . Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào; bỏ qua nhiệt lượng dây nung tỏa ra môi trường không khí.
Hình vẽ là sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Một học sinh làm thí nghiệm với 150 g nước, nhiệt độ ban đầu là . Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là \(3,20\;{\rm{V}}\) và \(2,50\;{\rm{A}}\). Sau khoảng thời gian 2 phút 36 giây thì nhiệt độ của nước là . Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào; bỏ qua nhiệt lượng dây nung tỏa ra môi trường không khí.

a) Nhiệt lượng \(Q\) tỏa ra trên dây nung được xác định bằng biểu thức \({\rm{Q}} = \) U.I.t.
b) Trong quá trình làm thí nghiệm, học sinh dùng đũa khuấy khuấy nước nhẹ nhàng và liên tục để nhiệt lượng nước tỏa ra môi trường xung quanh một cách đều đặn.
c) Nhiệt lượng nước cần thu vào để nhiệt độ tăng thêm \(\Delta {\rm{T}}({\rm{K}})\) là \({\rm{Q}} = {\rm{m}}.{\rm{c}}.\Delta {\rm{T}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng
b) Sai. Để nhiệt độ nước đồng đều
c) Đúng
d) Đúng. UIt \( = mc\Delta T \Rightarrow 3,2 \cdot 2,5 \cdot (2 \cdot 60 + 36) = 0,15 \cdot c \cdot (34 - 32) \Rightarrow c = 4160\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều cùng chiều từ n đến m .
b) Từ thông qua mạch thay đổi do sự biến thiên của diện tích khung dây.
c) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có biểu thức là \(\xi = 0,2 - 0,2{\rm{t}}({\rm{V}})\)
Lời giải
S tăng \( \Rightarrow \) từ thông tăng \( \Rightarrow \overrightarrow {{B_{cu}}} \) ngược chiều \(\vec B \Rightarrow \overrightarrow {{B_{cu}}} \) hướng ra ngoài. Áp dụng quy tắc nắm tay phải \( \Rightarrow {{\rm{i}}_{{\rm{cu}}}}\) có chiều từ n đến \({\rm{m}} \Rightarrow \) a) Đúng; b) Đúng

Diện tích tam giác vuông cân là
\(S = \frac{1}{2}{(1 + vt)^2} = \frac{1}{2}{(1 + 2t)^2} = 0,5 + 2t + 2{t^2}\left( {{m^2}} \right)\)
Từ thông \(\phi = BS = 0,1 \cdot \left( {0,5 + 2t + 2{t^2}} \right) = 0,05 + 0,2t + 0,2{t^2}\)
Suất điện động cảm ứng là \[e = - {\phi ^\prime } = - 0,2 - 0,4t(\;{\rm{V}}) \Rightarrow \] c) Sai
\(|i| = \frac{{|e|}}{R} = \frac{{| - 0,2 - 0,4.10|}}{2} = 2,1A \Rightarrow \)d) Sai
Câu 2
A. độ lớn cực tiểu và hướng về hướng Tây.
C. độ lớn cực đại và hướng về hướng Bắc.
Lời giải
Câu 3
A. xuất hiện dòng điện không đổi.
B. không xuất hiện dòng điện.
C. xuất hiện dòng điện xoay chiều.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. hiện tượng cảm ứng điện từ.
B. hiện tượng tích điện.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

