Trong chẩn đoán bệnh bằng cộng hưởng từ, người được chụp nằm trong từ trường hướng dọc cơ thể, từ đầu đến chân. Một người được chụp đã quên tháo vòng tay của mình. Vòng tay này bằng kim loại có bán kính \(4,0\;{\rm{cm}}\) và có điện trở \(0,02\Omega \). Giả sử mặt phẳng của vòng tay vuông góc với cảm ứng từ và khi chụp, từ trường của máy giảm từ 2 T xuống \(0,50\;{\rm{T}}\) trong \(1,5\;{\rm{s}}\).
Trong chẩn đoán bệnh bằng cộng hưởng từ, người được chụp nằm trong từ trường hướng dọc cơ thể, từ đầu đến chân. Một người được chụp đã quên tháo vòng tay của mình. Vòng tay này bằng kim loại có bán kính \(4,0\;{\rm{cm}}\) và có điện trở \(0,02\Omega \). Giả sử mặt phẳng của vòng tay vuông góc với cảm ứng từ và khi chụp, từ trường của máy giảm từ 2 T xuống \(0,50\;{\rm{T}}\) trong \(1,5\;{\rm{s}}\).
a) Khi được chụp cộng hưởng từ, không đeo các đồ dùng bằng kim loại vì dòng điện cảm ứng trong các đồ dùng ấy có thể ảnh hưởng đến kết quả đo của máy.
b) Độ biến thiên từ thông qua vòng dây kim loại có độ lớn gần bằng \(7,54 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{Wb}}\).
c) Suất điện động cảm ứng trong vòng dây kim loại là \(5,03\;{\rm{V}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng
\(S = \pi {R^2} = \pi \cdot 0,{04^2} = 1,6\pi \cdot {10^{ - 3}}\left( {\;{{\rm{m}}^2}} \right)\)
\(\Delta \phi = \Delta BS = (0,5 - 2) \cdot 1,6\pi \cdot {10^{ - 3}} \approx - 7,54 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{Wb}} \Rightarrow \)b) Đúng
\(i = \frac{e}{R} = \frac{{5,03 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,02}} \approx 0,25A \Rightarrow \)c) Sai
\(e = - \frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}} = \frac{{7,54 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{1,5}} = 5,03 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{V}} \Rightarrow \)d) Đúng
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Câu 2
a) Vectơ cường độ điện trường tại \({\rm{M}},{\rm{N}}\) có cùng phương, chiều và cùng độ lớn.
b) Độ lớn cường độ điện trường tại M bằng \({45.10^6}\;{\rm{V}}/{\rm{m}}\).
c) Đặt tại M một điện tích \({\rm{q}} = - 4 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}\). Lực điện tác dụng lên điện tích q được biểu diễn như hình vẽ 2.2.
Lời giải
a) Sai. Vectơ cường độ điện trường tại \({\rm{M}},{\rm{N}}\) ngược chiều
b) Đúng. \(E = k \cdot \frac{{|Q|}}{{{r^2}}} = {9.10^9} \cdot \frac{{2 \cdot {{10}^{ - 6}}}}{{0,{{02}^2}}} = 45 \cdot {10^6}\;{\rm{V}}/{\rm{m}}\)
c) Đúng. Hai điện tích trái dấu thì đẩy nhau
d) Sai. \(F = |q|E = 4 \cdot {10^{ - 6}} \cdot 45 \cdot {10^6} = 180\;{\rm{N}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Tốc độ trung bình của oxygen lớn hơn vì khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn.
B. Tốc độ trung bình của nitrogen lớn hơn vì khối lượng phân tử của nitrogen nhỏ hơn.
C. Tốc độ trung bình của chúng bằng nhau vì động năng trung bình của chúng bằng nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Độ phóng xạ của một khối chất phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ đó.
B. Chu kì bán rã của một chất phóng xạ phụ thuộc vào khối lượng của chất đó.
C. Phóng xạ là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
