Chu trình thực hiện biến đổi một mol khí lí tưởng như hình bên. Biết p là áp suất, V là thể tích của khí. Có hai quá trình biến đổi trạng thái khí, trong đó áp suất phụ thuộc tuyến tính vào thể tích. Một quá trình biến đổi trạng thái khí đẳng tích. Trong quá trình đẳng tích \(1 - 2\) khí nhận nhiệt lượng \(Q = 4487,4\;{\rm{J}}\) và nhiệt độ tuyệt đối của nó tăng lên 4 lần. Nhiệt độ tại các trạng thái 2 và 3 bằng nhau. Cho biết nội năng của n mol khí ở nhiệt độ T (đơn vị K ) là \({\rm{U}} = \frac{3}{2}{\rm{nRT}}\), với R là hằng số khí lí tưởng.
Nhiệt độ của khí ở trạng thái 1 bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Chu trình thực hiện biến đổi một mol khí lí tưởng như hình bên. Biết p là áp suất, V là thể tích của khí. Có hai quá trình biến đổi trạng thái khí, trong đó áp suất phụ thuộc tuyến tính vào thể tích. Một quá trình biến đổi trạng thái khí đẳng tích. Trong quá trình đẳng tích \(1 - 2\) khí nhận nhiệt lượng \(Q = 4487,4\;{\rm{J}}\) và nhiệt độ tuyệt đối của nó tăng lên 4 lần. Nhiệt độ tại các trạng thái 2 và 3 bằng nhau. Cho biết nội năng của n mol khí ở nhiệt độ T (đơn vị K ) là \({\rm{U}} = \frac{3}{2}{\rm{nRT}}\), với R là hằng số khí lí tưởng.

Nhiệt độ của khí ở trạng thái 1 bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Quá trình đẳng tích \(1 - 2\) không sinh công
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Công mà khí thực hiện được trong một chu trình bằng bao nhiêu jun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Công mà khí thực hiện được trong một chu trình bằng bao nhiêu jun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án:
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_1}}}{{4{T_1}}} = \frac{{{p_3}{V_3}}}{{4{T_1}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 4{p_1}}\\{{p_3} = \frac{{4{p_1}{V_1}}}{{{V_3}}}}\end{array}} \right.\)
Đường thẳng (3)-(1) có hệ số góc \(\tan \alpha = \frac{{{p_1}}}{{{V_1}}} = \frac{{{p_3}}}{{{V_3}}} \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{V_1}}} = \frac{{4{p_1}{V_1}}}{{V_3^2}} \Rightarrow {V_3} = 2{V_1}\)
\({A^\prime } = \frac{1}{2} \cdot \left( {{p_2} - {p_1}} \right)\left( {{V_3} - {V_1}} \right) = \frac{1}{2}\left( {4{p_1} - {p_1}} \right)\left( {2{V_1} - {V_1}} \right) = \frac{3}{2}{p_1}{V_1} = \frac{3}{2}nR{T_1} = \frac{3}{2} \cdot \frac{{2Q}}{9} = \frac{{4487,4}}{3} = 1495,8\;{\rm{J}}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải

\(F = IlB = 7,5 \cdot 0,16 \cdot 0,5 = 0,6N\)
\(P = mg = 80 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 10 = 0,8\;{\rm{N}}\)
\(T = \frac{{\sqrt {{F^2} + {P^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt {0,{6^2} + 0,{8^2}} }}{2} = 0,5\;{\rm{N}}\)
Chọn B
Câu 2
a) BC là quá trình đẳng nhiệt.
b) Ti số giữa động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí ở trạng thái B và ở trạng thái C bằng 3.
c) Nhiệt độ của khí ở trạng thái C là
Lời giải
a) Sai. BC không có dạng hypebol
Hai điểm B và C cùng nhiệt độ nên \({W_d} = \frac{3}{2}kT\) bằng nhau \[ \Rightarrow \]b) Sai
Talet được \(\frac{{{p_C}}}{{{p_0}}} = \frac{{3{V_0}}}{{{V_0}}} = 3 \Rightarrow {p_C} = 3{p_0}\)
\( \Rightarrow \) c) Đúng
\({T_B} = {T_C} \Rightarrow \) nhiệt độ max tại trung điểm \({\rm{BC}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{p = \frac{{{p_B} + {p_C}}}{2} = \frac{{9{p_0} + 3{p_0}}}{2} = 6{p_0}}\\{V = \frac{{{V_B} + {V_C}}}{2} = \frac{{{V_0} + 3{V_0}}}{2} = 2{V_0}}\end{array}} \right.\)
d) Đúng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Hướng 1.
B. Hướng 2.
C. Hướng 3 hoặc hướng 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. "đẩy" và "chuông".
B. "hút" và "nam châm điện".
C. "đẩy" và "thanh kim loại mềm".
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Giọt mực loại A được tích điện âm.
b) Quỹ đạo của giọt mực loại A trong vùng không gian giữa hai bản lái tia là một cung tròn.
c) Độ dịch chuyển theo phương Oy của giọt mực loại A tính từ lúc đi vào giữa hai bản lái tia đến khi vừa ra khỏi vùng giữa hai bản bằng \(0,75\;{\rm{mm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a) Cách đơn giản để giảm hàm lượng radon tích tụ trong nhà là mở ngay các cửa sổ và cửa chính để không khí lưu thông tốt hơn trong nhà nhằm pha loãng nồng độ khí phóng xạ.
b) Hằng số phóng xạ của radon là \(2,{10.10^{ - 6}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
c) Độ phóng xạ của một gam radon là \(5,69 \cdot {10^{15}}{\rm{Ci}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




