khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 266 Lưu

Một phòng học có kích thước \(5,0\;{\rm{m}} \times 9,0\;{\rm{m}} \times 3,5\;{\rm{m}}\). Ban đầu không khí trong phòng có nhiệt độ 20°C và áp suất bằng \(1,{01.10^5}\;{\rm{Pa}}\). Biết khối lượng mol của không khí là \(29\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Khi mở cửa phòng thì nhiệt độ tăng lên đến 25°C và áp suất khí trong phòng không đổi.

Số mol khí trong phòng ban đầu là

A. \(6,53 \cdot {10^3}\;{\rm{mol}}\).           
B. \(5,81 \cdot {10^3}\;{\rm{mol}}\).    
C. \(4,{76.10^3}\;{\rm{mol}}\).          
D. \(8,{51.10^3}\;{\rm{mol}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{1,01 \cdot {{10}^5} \cdot 5 \cdot 9 \cdot 3,5}}{{20 + 273}} = n \cdot 8,31 \Rightarrow n \approx 6533\;{\rm{mol}}.{\rm{ }}\)
Chọn A

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Khối lượng không khí trong phòng thoát ra ngoài là

A. \(6,30\;{\rm{kg}}\).                        
B. \(4,31\;{\rm{kg}}\).               
C. \(3,18\;{\rm{kg}}\).                   
D. \(8,62\;{\rm{kg}}\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

\(\frac{{pV}}{T} = nR = \frac{m}{M}R \Rightarrow m = \frac{{pVM}}{{RT}} \Rightarrow \Delta m = \frac{{pVM}}{R}\left( {\frac{1}{{{T_1}}} - \frac{1}{{{T_2}}}} \right)\)

\( = \frac{{1,01 \cdot {{10}^5} \cdot 5 \cdot 9 \cdot 3,5 \cdot 29 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{8,31}}\left( {\frac{1}{{20 + 273}} - \frac{1}{{25 + 273}}} \right) \approx 3,18\;{\rm{kg}} \cdot \)

Chọn C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Các ion được tăng tốc khi đi qua khu vực chọn vận tốc.

Đúng
Sai

b) Các ion thoát ra được khỏi khu vực chọn vận tốc đều có tốc độ \({\rm{V}} = \frac{{\rm{E}}}{{\rm{B}}}\).

Đúng
Sai

c) Máy dò hạt được sử dụng để xác định bán kính quỹ đạo \(R\).

Đúng
Sai
d) Mối quan hệ giữa tỉ lệ độ lớn điện tích trên khối lượng \(\frac{{|{\rm{q}}|}}{{\rm{m}}}\) và bán kính R là \(\frac{{|{\rm{q}}|}}{{\rm{m}}} = \frac{{\rm{E}}}{{{\rm{B}}{{\rm{B}}_0}{\rm{R}}}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Ion đi thẳng nên lực điện và lực từ cân bằng nhau \( \Rightarrow \) ion không tăng tốc \( \Rightarrow \)a) \({\bf{Sai}}\) \(|q|E = Bv|q| \Rightarrow v = \frac{E}{B} \Rightarrow \) b) Đúng

\(F = ma \Rightarrow {B_0}v|q| = m \cdot \frac{{{v^2}}}{R} \Rightarrow \frac{{|q|}}{m} = \frac{v}{{{B_0}R}} = \frac{E}{{B{B_0}R}} \Rightarrow \) c) Đúng; d) Đúng

Câu 2

A. bị đẩy bởi ống dây.

B. bị hút rồi bị đẩy bởi ống dây.

C. bị hút bởi ống dây.                     

D. vẫn đứng yên.

Lời giải

Dòng điện đi ra cực dương và đi vào cực âm. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được chiều đường sức từ trong lòng ống dây hướng từ phải sang trái. Theo quy tắc vào nam ra bắc (vào S ra N ) thì bên phải ống dây là cực \(S\) nên đẩy cực \(S\) của nam châm thử. Chọn A

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. độ lớn \(0,075\;{\rm{N}}\), phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên.

B. độ lớn \(0,075\;{\rm{N}}\), phương thẳng đứng, chiều hướng xuống dưới.

C. độ lớn \(7,5\;{\rm{N}}\), phương thẳng đứng, chiều hướng xuống dưới.

D. độ lớn \(7,5\;{\rm{N}}\), phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. tăng gấp đôi.           
B. giảm 2 lần.                  
C. không đổi.                    
D. tăng gấp 4 lần.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP