Câu hỏi:

18/01/2026 130 Lưu

Một lốp xe ô tô chứa không khí ở 27°C và áp suất \(2,5\;{\rm{atm}}\). Sau đó người lái xe cho xe di chuyển ngoài trời nắng. Đến khi xe dừng lại, nhiệt độ không khí bên trong lốp xe đo được là 61°C. Biết thể tích của lốp xe thay đổi không đáng kể.

a) Nhiệt độ ban đầu của không khí trong lốp xe theo thang Kelvin bằng 300 K.

Đúng
Sai

b) Nhiệt độ tăng nên động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử không khí trong lốp xe tăng.

Đúng
Sai

c) Khi nhiệt độ không khí tăng đến thì áp suất không khí trong lốp nhỏ hơn \(3,0\;{\rm{atm}}\).

Đúng
Sai
d) Để áp suất không khí trong lốp xe vẫn bằng \(2,5\;{\rm{atm}}\), người lái xe xả bớt \(15\% \) lượng khí trong lốp xe.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

T(K)=t°C+273=27+273=300K a) Đúng

\({W_d} = \frac{3}{2}kT \Rightarrow \) b) Đúng

Đẳng tích \(\frac{p}{T} = \) const \( \Rightarrow \frac{{2,5}}{{27 + 273}} = \frac{p}{{61 + 273}} \Rightarrow p \approx 2,78atm \Rightarrow \) c) Đúng

\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} = \frac{{27 + 273}}{{61 + 273}} \approx 0,898 = 89,8\%  = 100\%  - 10,2\%  \Rightarrow \)d) Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\({E_0} = NBS\omega  \Rightarrow 7,1 = 200.0,015 \cdot 300 \cdot {10^{ - 4}}.\omega  \Rightarrow \omega  \approx 79{\rm{rad}}/{\rm{s}}\). Chọn \({\bf{A}}\)

Câu 2

a) Các ion được tăng tốc khi đi qua khu vực chọn vận tốc.

Đúng
Sai

b) Các ion thoát ra được khỏi khu vực chọn vận tốc đều có tốc độ \({\rm{V}} = \frac{{\rm{E}}}{{\rm{B}}}\).

Đúng
Sai

c) Máy dò hạt được sử dụng để xác định bán kính quỹ đạo \(R\).

Đúng
Sai
d) Mối quan hệ giữa tỉ lệ độ lớn điện tích trên khối lượng \(\frac{{|{\rm{q}}|}}{{\rm{m}}}\) và bán kính R là \(\frac{{|{\rm{q}}|}}{{\rm{m}}} = \frac{{\rm{E}}}{{{\rm{B}}{{\rm{B}}_0}{\rm{R}}}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Ion đi thẳng nên lực điện và lực từ cân bằng nhau \( \Rightarrow \) ion không tăng tốc \( \Rightarrow \)a) \({\bf{Sai}}\) \(|q|E = Bv|q| \Rightarrow v = \frac{E}{B} \Rightarrow \) b) Đúng

\(F = ma \Rightarrow {B_0}v|q| = m \cdot \frac{{{v^2}}}{R} \Rightarrow \frac{{|q|}}{m} = \frac{v}{{{B_0}R}} = \frac{E}{{B{B_0}R}} \Rightarrow \) c) Đúng; d) Đúng

Câu 3

A. bị đẩy bởi ống dây.

B. bị hút rồi bị đẩy bởi ống dây.

C. bị hút bởi ống dây.                     

D. vẫn đứng yên.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. độ lớn \(0,075\;{\rm{N}}\), phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên.

B. độ lớn \(0,075\;{\rm{N}}\), phương thẳng đứng, chiều hướng xuống dưới.

C. độ lớn \(7,5\;{\rm{N}}\), phương thẳng đứng, chiều hướng xuống dưới.

D. độ lớn \(7,5\;{\rm{N}}\), phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Ở phút thứ 5 , mẫu chất tồn tại ở thể rắn.

Đúng
Sai

b) Ở phút thứ 15 , mẫu chất tồn tại đồng thời ở thể rắn và thể lỏng.

Đúng
Sai

c) Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn là $80^{\circ} \mathrm{C}$.

Đúng
Sai
d) Từ phút thứ 10 đến phút thứ 20 , mẫu chất không nhận nhiệt.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP