Điện năng được truyền tải đi xa bằng dòng ba pha là hệ thống gồm 4 dây dẫn trong đó có một dây trung hòa và ba dây pha, dòng điện trong dây trung hòa bằng 0 (\({{\rm{i}}_{{\rm{th}}}} = 0\) )
và dòng điện trong các dây pha tương ứng là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{i_1} = 10\cos (100\pi t)({\rm{A}})}\\{{i_2} = 10\cos (100\pi t + 2\pi /3)({\rm{A}})}\\{{i_3} = 10\cos (100\pi t - 2\pi /3)({\rm{A}})}\end{array}} \right.\)(t tính bằng s)
Khi cường độ dòng điện \({i_1} = 0\) thì độ lớn cường độ dòng điện \({i_2}\) bằng bao nhiêu Ampe? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Điện năng được truyền tải đi xa bằng dòng ba pha là hệ thống gồm 4 dây dẫn trong đó có một dây trung hòa và ba dây pha, dòng điện trong dây trung hòa bằng 0 (\({{\rm{i}}_{{\rm{th}}}} = 0\) )
và dòng điện trong các dây pha tương ứng là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{i_1} = 10\cos (100\pi t)({\rm{A}})}\\{{i_2} = 10\cos (100\pi t + 2\pi /3)({\rm{A}})}\\{{i_3} = 10\cos (100\pi t - 2\pi /3)({\rm{A}})}\end{array}} \right.\)(t tính bằng s)
Khi cường độ dòng điện \({i_1} = 0\) thì độ lớn cường độ dòng điện \({i_2}\) bằng bao nhiêu Ampe? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Đặt 4 dây dẫn song song với nhau trong không gian sao cho mặt phẳng \(({\rm{P}})\) cắt vuông góc với các dây tại \({\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{C}}\) và D tạo thành hình vuông cạnh 10 cm (hình vẽ); độ lớn cảm ứng từ do dây dẫn thẳng dài vô hạn mang dòng điện I gây ra tại một điểm cách nó một đoạn r đặt trong không khí là \({\rm{B}} = 2 \cdot {10^{ - 7}}\frac{{\rm{I}}}{{\rm{r}}}({\rm{T}})\). Khi \(t = 10\) s thì độ lớn cảm ứng từ tổng hợp tại điểm \(M\) thuộc mặt phẳng \(({\rm{P}})\) và cách đều các dây là \({\rm{x}} \cdot {10^{ - 4}}(\;{\rm{T}})\). Tìm giá trị của x ? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).


\(r = \frac{{a\sqrt 2 }}{2} = \frac{{10\sqrt 2 }}{2} = 5\sqrt 2 \;{\rm{cm}} = 0,05\sqrt 2 \;{\rm{m}}\)
\({B_1} = 2 \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{{{I_1}}}{r} = 2 \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{{10}}{{0,05\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{T}}\)
\({B_2} = {B_3} = 2 \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{{{I_2}}}{r} = 2 \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{5}{{0,05\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{T}}\)\(B = \sqrt {{{\left( {{B_1} + {B_3}} \right)}^2} + B_2^2} = \sqrt {{{\left( {2\sqrt 2 \cdot {{10}^{ - 5}} + \sqrt 2 {{.10}^{ - 5}}} \right)}^2} + {{\left( {\sqrt 2 {{.10}^{ - 5}}} \right)}^2}} \approx 0,{45.10^{ - 4}}T\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Khối lượng của thanh cứng dẫn điện PQ là 80 g.
b) Số chỉ của cân thay đổi là do lực từ tác dụng lên dây dẫn PQ mang dòng điện có cường độ dòng điện I thay đổi.
c) Độ lớn cảm ứng từ đo được trong lòng của nam châm là \(34,7\;{\rm{T}}\) (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Lời giải
a) Sai. Khối lượng của nam châm là 80 g.
b) Sai. Số chỉ của cân thay đổi là do lực từ tác dụng xuống nam châm thay đổi
c) Sai.
d) Đúng. Đường sức từ có hướng ra bắc vào nam (ra N vào S ). Lực từ tác dụng vào dây dẫn hướng lên. Áp dụng quy tắc bàn tay trái được dòng điện có chiều từ P đến Q.
Câu 2
a) Lực từ tác dụng lên điện tích khi nó chuyển động trong miền (1) có độ lớn 8 N.
b) Khoảng cách \({\rm{MN}} = 40\;{\rm{m}}\).
c) Đến thời điểm \({{\rm{t}}_2} = 2\pi \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{s}}\) thì điện tích quay trở lại mặt phẳng \(({\rm{P}})\) tại điểm M.
Lời giải

\({F_1} = q{v_0}{B_1} = {10^{ - 4}} \cdot 4 \cdot {10^4} \cdot 0,2 = 0,8\;{\rm{N}} \Rightarrow \) a) Sai
\({\omega _1} = \frac{{q{B_1}}}{m} = \frac{{{{10}^{ - 4}} \cdot 0,2}}{{{{10}^{ - 8}}}} = {2.10^3}{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)
\({R_1} = \frac{{{v_0}}}{{{\omega _1}}} = \frac{{4 \cdot {{10}^4}}}{{2 \cdot {{10}^3}}} = 20\;{\rm{m}} \Rightarrow MN = 2{R_1} = 40\;{\rm{m}} \Rightarrow \) b) Đúng
\({\omega _2} = \frac{{q{B_2}}}{m} = \frac{{{{10}^{ - 4}} \cdot 0,1}}{{{{10}^{ - 8}}}} = {10^3}{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)
\({R_2} = \frac{{{v_0}}}{{{\omega _2}}} = \frac{{{{4.10}^4}}}{{{{10}^3}}} = 40\;{\rm{m}}\)
\({t_2} = {T_1} + \frac{{{T_2}}}{2} = \frac{{2\pi }}{{{\omega _1}}} + \frac{\pi }{{{\omega _2}}} = \frac{{2\pi }}{{2 \cdot {{10}^3}}} + \frac{\pi }{{{{10}^3}}} = 2\pi \cdot {10^{ - 3}}s \Rightarrow \) c) Đúng
Lực Lorentz vuông góc chuyển động \( \Rightarrow \) không sinh công nên động năng không đổi \( \Rightarrow \)d) Đúng
Câu 3
a) Khi cột thủy ngân chưa trào ra ngoài thì quá trình biến đổi của khí trong ống là quá trình đẳng áp.
b) Đưa nhiệt độ của khí trong ống đến thì mép trên của cột thuỷ ngân vừa chạm miệng trên của ống.
c) Khi được làm nóng, cột thủy ngân sẽ dịch chuyển về phía đầu dưới của ống.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. hiện tượng đoản mạch.
B. hiện tượng cảm ứng điện từ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(91\% \).
B. \(6\% \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


