Bạn Trang đã tiến hà̀nh thí nghiệm như hình bên để xác định cảm ứng từ B trong lòng của nam châm. Nam châm được đặt trên cân điện tử. PQ là một thanh cứng thẳng dẫn điện, đặt cố định nằm ngang, vuông góc với từ trường giữa các cực của nam châm và được nối với nguồn điện. Chiều dài của nam châm \({\rm{l}} = 15\;{\rm{cm}}\), coi từ trường trong lòng nam châm là đều, lực từ tác dụng lên phần thanh PQ ở bên ngoài nam châm là không đáng kể. Tăng dần cường độ dòng điện I chạy trong dây P Q và ghi lại số chỉ \(m\) của cân, bạn Trang vẽ được đồ thị \(m\) theo \(I\) như hình vẽ. Dùng thước đo góc, bạn xác định được \(\alpha = {28^0}\); lấy \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).
Bạn Trang đã tiến hà̀nh thí nghiệm như hình bên để xác định cảm ứng từ B trong lòng của nam châm. Nam châm được đặt trên cân điện tử. PQ là một thanh cứng thẳng dẫn điện, đặt cố định nằm ngang, vuông góc với từ trường giữa các cực của nam châm và được nối với nguồn điện. Chiều dài của nam châm \({\rm{l}} = 15\;{\rm{cm}}\), coi từ trường trong lòng nam châm là đều, lực từ tác dụng lên phần thanh PQ ở bên ngoài nam châm là không đáng kể. Tăng dần cường độ dòng điện I chạy trong dây P Q và ghi lại số chỉ \(m\) của cân, bạn Trang vẽ được đồ thị \(m\) theo \(I\) như hình vẽ. Dùng thước đo góc, bạn xác định được \(\alpha = {28^0}\); lấy \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).

a) Khối lượng của thanh cứng dẫn điện PQ là 80 g.
b) Số chỉ của cân thay đổi là do lực từ tác dụng lên dây dẫn PQ mang dòng điện có cường độ dòng điện I thay đổi.
c) Độ lớn cảm ứng từ đo được trong lòng của nam châm là \(34,7\;{\rm{T}}\) (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai. Khối lượng của nam châm là 80 g.
b) Sai. Số chỉ của cân thay đổi là do lực từ tác dụng xuống nam châm thay đổi
c) Sai.
d) Đúng. Đường sức từ có hướng ra bắc vào nam (ra N vào S ). Lực từ tác dụng vào dây dẫn hướng lên. Áp dụng quy tắc bàn tay trái được dòng điện có chiều từ P đến Q.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Sổ tay Vật lí 12 (chương trình mới) ( 18.000₫ )
- 1000 câu hỏi lí thuyết môn Vật lí (Form 2025) ( 45.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Khi cột thủy ngân chưa trào ra ngoài thì quá trình biến đổi của khí trong ống là quá trình đẳng áp.
b) Đưa nhiệt độ của khí trong ống đến thì mép trên của cột thuỷ ngân vừa chạm miệng trên của ống.
c) Khi được làm nóng, cột thủy ngân sẽ dịch chuyển về phía đầu dưới của ống.
Lời giải
|
\(p\) |
V |
T |
|
\({p_0} + h = 75 + 75 = 150{\rm{cmHg}} \Rightarrow \)a) Đúng |
S.90 |
\( - 3 + 273 = 270\;{\rm{K}}\) |
|
150 cmHg |
\(S.(90 + 10) = S.100\) |
\(27 + 273 = 300\;{\rm{K}}\) |
(1) sang (2) là đẳng áp \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{S.90}}{{270}} = \frac{{S.100}}{{300}} \Rightarrow \) b) Đúng
Khi được làm nóng, cột thủy ngân sẽ dịch chuyển về phía đầu trên của ống \( \Rightarrow \)c) Sai
d) Sai
Câu 2
a) Lực từ tác dụng lên điện tích khi nó chuyển động trong miền (1) có độ lớn 8 N.
b) Khoảng cách \({\rm{MN}} = 40\;{\rm{m}}\).
c) Đến thời điểm \({{\rm{t}}_2} = 2\pi \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{s}}\) thì điện tích quay trở lại mặt phẳng \(({\rm{P}})\) tại điểm M.
Lời giải

\({F_1} = q{v_0}{B_1} = {10^{ - 4}} \cdot 4 \cdot {10^4} \cdot 0,2 = 0,8\;{\rm{N}} \Rightarrow \) a) Sai
\({\omega _1} = \frac{{q{B_1}}}{m} = \frac{{{{10}^{ - 4}} \cdot 0,2}}{{{{10}^{ - 8}}}} = {2.10^3}{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)
\({R_1} = \frac{{{v_0}}}{{{\omega _1}}} = \frac{{4 \cdot {{10}^4}}}{{2 \cdot {{10}^3}}} = 20\;{\rm{m}} \Rightarrow MN = 2{R_1} = 40\;{\rm{m}} \Rightarrow \) b) Đúng
\({\omega _2} = \frac{{q{B_2}}}{m} = \frac{{{{10}^{ - 4}} \cdot 0,1}}{{{{10}^{ - 8}}}} = {10^3}{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)
\({R_2} = \frac{{{v_0}}}{{{\omega _2}}} = \frac{{{{4.10}^4}}}{{{{10}^3}}} = 40\;{\rm{m}}\)
\({t_2} = {T_1} + \frac{{{T_2}}}{2} = \frac{{2\pi }}{{{\omega _1}}} + \frac{\pi }{{{\omega _2}}} = \frac{{2\pi }}{{2 \cdot {{10}^3}}} + \frac{\pi }{{{{10}^3}}} = 2\pi \cdot {10^{ - 3}}s \Rightarrow \) c) Đúng
Lực Lorentz vuông góc chuyển động \( \Rightarrow \) không sinh công nên động năng không đổi \( \Rightarrow \)d) Đúng
Câu 3
A. hiện tượng đoản mạch.
B. hiện tượng cảm ứng điện từ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(91\% \).
B. \(6\% \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

