Câu hỏi:

19/01/2026 185 Lưu

Mặt phẳng \(({\rm{P}})\) phân chia không gian thành hai miền như hình vẽ. Miền (1) có từ trường đều \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_1}} \) với các đường sức từ nằm ngang, vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, độ lớn cảm ứng từ \({{\rm{B}}_1}\) \( = 0,2\;{\rm{T}}\). Miền (2) có từ trường đều \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_2}} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_1}} \) có độ lớn \({{\rm{B}}_2} = 0,5\;{{\rm{B}}_1}\). Một điện tích \({\rm{q}} = {10^{ - 4}}{\rm{C}}\), khối lượng \({10^{ - 5}}\;{\rm{g}}\) ban đầu ở điểm M trên mặt phẳng \(({\rm{P}})\). Tại thời điểm \({\rm{t}} = 0\), điện tích được truyền một vận tốc ban đầu \(\overrightarrow {{{\rm{v}}_0}} \) vuông góc với mặt phẳng \(({\rm{P}})\) và hướng vào miền (1) với tốc độ là \({4.10^4}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Lực từ tác dụng lên điện tích có độ lớn \({\rm{F}} = {\rm{Bv}}|{\rm{q}}|\), có phương vuông góc với cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) và vận tốc \(\overrightarrow {\rm{v}} \). Đến thời điểm \({{\rm{t}}_1}\) điện tích quay trở lại mặt phẳng \(({\rm{P}})\) lần thứ nhất tại điểm N. Bỏ qua tác dụng của trọng lực.

Mặt phẳng (P) phân chia không gian thành hai miền như hình vẽ. Miền (1) có từ trường đều  (ảnh 1)

a) Lực từ tác dụng lên điện tích khi nó chuyển động trong miền (1) có độ lớn 8 N.

Đúng
Sai

b) Khoảng cách \({\rm{MN}} = 40\;{\rm{m}}\).

Đúng
Sai

c) Đến thời điểm \({{\rm{t}}_2} = 2\pi  \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{s}}\) thì điện tích quay trở lại mặt phẳng \(({\rm{P}})\) tại điểm M.

Đúng
Sai
d) Động năng của điện tích trên là không đổi khi đi trong miền (1) và miền (2).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Mặt phẳng (P) phân chia không gian thành hai miền như hình vẽ. Miền (1) có từ trường đều  (ảnh 2)

\({F_1} = q{v_0}{B_1} = {10^{ - 4}} \cdot 4 \cdot {10^4} \cdot 0,2 = 0,8\;{\rm{N}} \Rightarrow \) a) Sai

\({\omega _1} = \frac{{q{B_1}}}{m} = \frac{{{{10}^{ - 4}} \cdot 0,2}}{{{{10}^{ - 8}}}} = {2.10^3}{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)

\({R_1} = \frac{{{v_0}}}{{{\omega _1}}} = \frac{{4 \cdot {{10}^4}}}{{2 \cdot {{10}^3}}} = 20\;{\rm{m}} \Rightarrow MN = 2{R_1} = 40\;{\rm{m}} \Rightarrow \) b) Đúng        

\({\omega _2} = \frac{{q{B_2}}}{m} = \frac{{{{10}^{ - 4}} \cdot 0,1}}{{{{10}^{ - 8}}}} = {10^3}{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)

\({R_2} = \frac{{{v_0}}}{{{\omega _2}}} = \frac{{{{4.10}^4}}}{{{{10}^3}}} = 40\;{\rm{m}}\)

\({t_2} = {T_1} + \frac{{{T_2}}}{2} = \frac{{2\pi }}{{{\omega _1}}} + \frac{\pi }{{{\omega _2}}} = \frac{{2\pi }}{{2 \cdot {{10}^3}}} + \frac{\pi }{{{{10}^3}}} = 2\pi  \cdot {10^{ - 3}}s \Rightarrow \) c) Đúng

Lực Lorentz vuông góc chuyển động \( \Rightarrow \) không sinh công nên động năng không đổi \( \Rightarrow \)d) Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Khi cột thủy ngân chưa trào ra ngoài thì quá trình biến đổi của khí trong ống là quá trình đẳng áp.

Đúng
Sai

b) Đưa nhiệt độ của khí trong ống đến 27°C thì mép trên của cột thuỷ ngân vừa chạm miệng trên của ống.

Đúng
Sai

c) Khi được làm nóng, cột thủy ngân sẽ dịch chuyển về phía đầu dưới của ống.

Đúng
Sai
d) Để thuỷ ngân trong ống tràn hết ra ngoài thì phải đưa nhiệt độ của khí trong ống đến nhiệt độ \(262,5\;{\rm{K}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

\(p\)

V

T

\({p_0} + h = 75 + 75 = 150{\rm{cmHg}} \Rightarrow \)a) Đúng

S.90

\( - 3 + 273 = 270\;{\rm{K}}\)

150 cmHg

\(S.(90 + 10) = S.100\)

\(27 + 273 = 300\;{\rm{K}}\)

(1) sang (2) là đẳng áp \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{S.90}}{{270}} = \frac{{S.100}}{{300}} \Rightarrow \) b) Đúng

Khi được làm nóng, cột thủy ngân sẽ dịch chuyển về phía đầu trên của ống \( \Rightarrow \)c) Sai

Td=262,5K=10,5°C<3°C d) Sai

Lời giải

a) Sai. Khối lượng của nam châm là 80 g.

b) Sai. Số chỉ của cân thay đổi là do lực từ tác dụng xuống nam châm thay đổi

c) Sai. BlI=mm0gm=Blg.I+m0tanα=Blgtan28°=B.0,159,8B34,7mT

d) Đúng. Đường sức từ có hướng ra bắc vào nam (ra N vào S ). Lực từ tác dụng vào dây dẫn hướng lên. Áp dụng quy tắc bàn tay trái được dòng điện có chiều từ P đến Q.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({{\rm{N}}_2} = {{\rm{N}}_1}\).            
B. \({{\rm{N}}_2}\;{{\rm{N}}_1} = 1\).           
C. \({{\rm{N}}_2} < {{\rm{N}}_1}\).               
D. \({{\rm{N}}_2} > {{\rm{N}}_1}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP