Mặt phẳng \(({\rm{P}})\) phân chia không gian thành hai miền như hình vẽ. Miền (1) có từ trường đều \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_1}} \) với các đường sức từ nằm ngang, vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, độ lớn cảm ứng từ \({{\rm{B}}_1}\) \( = 0,2\;{\rm{T}}\). Miền (2) có từ trường đều \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_2}} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_1}} \) có độ lớn \({{\rm{B}}_2} = 0,5\;{{\rm{B}}_1}\). Một điện tích \({\rm{q}} = {10^{ - 4}}{\rm{C}}\), khối lượng \({10^{ - 5}}\;{\rm{g}}\) ban đầu ở điểm M trên mặt phẳng \(({\rm{P}})\). Tại thời điểm \({\rm{t}} = 0\), điện tích được truyền một vận tốc ban đầu \(\overrightarrow {{{\rm{v}}_0}} \) vuông góc với mặt phẳng \(({\rm{P}})\) và hướng vào miền (1) với tốc độ là \({4.10^4}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Lực từ tác dụng lên điện tích có độ lớn \({\rm{F}} = {\rm{Bv}}|{\rm{q}}|\), có phương vuông góc với cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) và vận tốc \(\overrightarrow {\rm{v}} \). Đến thời điểm \({{\rm{t}}_1}\) điện tích quay trở lại mặt phẳng \(({\rm{P}})\) lần thứ nhất tại điểm N. Bỏ qua tác dụng của trọng lực.
Mặt phẳng \(({\rm{P}})\) phân chia không gian thành hai miền như hình vẽ. Miền (1) có từ trường đều \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_1}} \) với các đường sức từ nằm ngang, vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, độ lớn cảm ứng từ \({{\rm{B}}_1}\) \( = 0,2\;{\rm{T}}\). Miền (2) có từ trường đều \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_2}} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_1}} \) có độ lớn \({{\rm{B}}_2} = 0,5\;{{\rm{B}}_1}\). Một điện tích \({\rm{q}} = {10^{ - 4}}{\rm{C}}\), khối lượng \({10^{ - 5}}\;{\rm{g}}\) ban đầu ở điểm M trên mặt phẳng \(({\rm{P}})\). Tại thời điểm \({\rm{t}} = 0\), điện tích được truyền một vận tốc ban đầu \(\overrightarrow {{{\rm{v}}_0}} \) vuông góc với mặt phẳng \(({\rm{P}})\) và hướng vào miền (1) với tốc độ là \({4.10^4}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Lực từ tác dụng lên điện tích có độ lớn \({\rm{F}} = {\rm{Bv}}|{\rm{q}}|\), có phương vuông góc với cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) và vận tốc \(\overrightarrow {\rm{v}} \). Đến thời điểm \({{\rm{t}}_1}\) điện tích quay trở lại mặt phẳng \(({\rm{P}})\) lần thứ nhất tại điểm N. Bỏ qua tác dụng của trọng lực.

a) Lực từ tác dụng lên điện tích khi nó chuyển động trong miền (1) có độ lớn 8 N.
b) Khoảng cách \({\rm{MN}} = 40\;{\rm{m}}\).
c) Đến thời điểm \({{\rm{t}}_2} = 2\pi \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{s}}\) thì điện tích quay trở lại mặt phẳng \(({\rm{P}})\) tại điểm M.
Quảng cáo
Trả lời:

\({F_1} = q{v_0}{B_1} = {10^{ - 4}} \cdot 4 \cdot {10^4} \cdot 0,2 = 0,8\;{\rm{N}} \Rightarrow \) a) Sai
\({\omega _1} = \frac{{q{B_1}}}{m} = \frac{{{{10}^{ - 4}} \cdot 0,2}}{{{{10}^{ - 8}}}} = {2.10^3}{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)
\({R_1} = \frac{{{v_0}}}{{{\omega _1}}} = \frac{{4 \cdot {{10}^4}}}{{2 \cdot {{10}^3}}} = 20\;{\rm{m}} \Rightarrow MN = 2{R_1} = 40\;{\rm{m}} \Rightarrow \) b) Đúng
\({\omega _2} = \frac{{q{B_2}}}{m} = \frac{{{{10}^{ - 4}} \cdot 0,1}}{{{{10}^{ - 8}}}} = {10^3}{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)
\({R_2} = \frac{{{v_0}}}{{{\omega _2}}} = \frac{{{{4.10}^4}}}{{{{10}^3}}} = 40\;{\rm{m}}\)
\({t_2} = {T_1} + \frac{{{T_2}}}{2} = \frac{{2\pi }}{{{\omega _1}}} + \frac{\pi }{{{\omega _2}}} = \frac{{2\pi }}{{2 \cdot {{10}^3}}} + \frac{\pi }{{{{10}^3}}} = 2\pi \cdot {10^{ - 3}}s \Rightarrow \) c) Đúng
Lực Lorentz vuông góc chuyển động \( \Rightarrow \) không sinh công nên động năng không đổi \( \Rightarrow \)d) Đúng
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Khi cột thủy ngân chưa trào ra ngoài thì quá trình biến đổi của khí trong ống là quá trình đẳng áp.
b) Đưa nhiệt độ của khí trong ống đến thì mép trên của cột thuỷ ngân vừa chạm miệng trên của ống.
c) Khi được làm nóng, cột thủy ngân sẽ dịch chuyển về phía đầu dưới của ống.
Lời giải
|
\(p\) |
V |
T |
|
\({p_0} + h = 75 + 75 = 150{\rm{cmHg}} \Rightarrow \)a) Đúng |
S.90 |
\( - 3 + 273 = 270\;{\rm{K}}\) |
|
150 cmHg |
\(S.(90 + 10) = S.100\) |
\(27 + 273 = 300\;{\rm{K}}\) |
(1) sang (2) là đẳng áp \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{S.90}}{{270}} = \frac{{S.100}}{{300}} \Rightarrow \) b) Đúng
Khi được làm nóng, cột thủy ngân sẽ dịch chuyển về phía đầu trên của ống \( \Rightarrow \)c) Sai
d) Sai
Câu 2
a) Khối lượng của thanh cứng dẫn điện PQ là 80 g.
b) Số chỉ của cân thay đổi là do lực từ tác dụng lên dây dẫn PQ mang dòng điện có cường độ dòng điện I thay đổi.
c) Độ lớn cảm ứng từ đo được trong lòng của nam châm là \(34,7\;{\rm{T}}\) (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Lời giải
a) Sai. Khối lượng của nam châm là 80 g.
b) Sai. Số chỉ của cân thay đổi là do lực từ tác dụng xuống nam châm thay đổi
c) Sai.
d) Đúng. Đường sức từ có hướng ra bắc vào nam (ra N vào S ). Lực từ tác dụng vào dây dẫn hướng lên. Áp dụng quy tắc bàn tay trái được dòng điện có chiều từ P đến Q.
Câu 3
A. \(91\% \).
B. \(6\% \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

