Câu hỏi:

19/01/2026 16 Lưu

Mặt phẳng \(({\rm{P}})\) phân chia không gian thành hai miền như hình vẽ. Miền (1) có từ trường đều \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_1}} \) với các đường sức từ nằm ngang, vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, độ lớn cảm ứng từ \({{\rm{B}}_1}\) \( = 0,2\;{\rm{T}}\). Miền (2) có từ trường đều \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_2}} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_1}} \) có độ lớn \({{\rm{B}}_2} = 0,5\;{{\rm{B}}_1}\). Một điện tích \({\rm{q}} = {10^{ - 4}}{\rm{C}}\), khối lượng \({10^{ - 5}}\;{\rm{g}}\) ban đầu ở điểm M trên mặt phẳng \(({\rm{P}})\). Tại thời điểm \({\rm{t}} = 0\), điện tích được truyền một vận tốc ban đầu \(\overrightarrow {{{\rm{v}}_0}} \) vuông góc với mặt phẳng \(({\rm{P}})\) và hướng vào miền (1) với tốc độ là \({4.10^4}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Lực từ tác dụng lên điện tích có độ lớn \({\rm{F}} = {\rm{Bv}}|{\rm{q}}|\), có phương vuông góc với cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) và vận tốc \(\overrightarrow {\rm{v}} \). Đến thời điểm \({{\rm{t}}_1}\) điện tích quay trở lại mặt phẳng \(({\rm{P}})\) lần thứ nhất tại điểm N. Bỏ qua tác dụng của trọng lực.

Mặt phẳng (P) phân chia không gian thành hai miền như hình vẽ. Miền (1) có từ trường đều  (ảnh 1)

a) Lực từ tác dụng lên điện tích khi nó chuyển động trong miền (1) có độ lớn 8 N.

Đúng
Sai

b) Khoảng cách \({\rm{MN}} = 40\;{\rm{m}}\).

Đúng
Sai

c) Đến thời điểm \({{\rm{t}}_2} = 2\pi  \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{s}}\) thì điện tích quay trở lại mặt phẳng \(({\rm{P}})\) tại điểm M.

Đúng
Sai
d) Động năng của điện tích trên là không đổi khi đi trong miền (1) và miền (2).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Mặt phẳng (P) phân chia không gian thành hai miền như hình vẽ. Miền (1) có từ trường đều  (ảnh 2)

\({F_1} = q{v_0}{B_1} = {10^{ - 4}} \cdot 4 \cdot {10^4} \cdot 0,2 = 0,8\;{\rm{N}} \Rightarrow \) a) Sai

\({\omega _1} = \frac{{q{B_1}}}{m} = \frac{{{{10}^{ - 4}} \cdot 0,2}}{{{{10}^{ - 8}}}} = {2.10^3}{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)

\({R_1} = \frac{{{v_0}}}{{{\omega _1}}} = \frac{{4 \cdot {{10}^4}}}{{2 \cdot {{10}^3}}} = 20\;{\rm{m}} \Rightarrow MN = 2{R_1} = 40\;{\rm{m}} \Rightarrow \) b) Đúng        

\({\omega _2} = \frac{{q{B_2}}}{m} = \frac{{{{10}^{ - 4}} \cdot 0,1}}{{{{10}^{ - 8}}}} = {10^3}{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)

\({R_2} = \frac{{{v_0}}}{{{\omega _2}}} = \frac{{{{4.10}^4}}}{{{{10}^3}}} = 40\;{\rm{m}}\)

\({t_2} = {T_1} + \frac{{{T_2}}}{2} = \frac{{2\pi }}{{{\omega _1}}} + \frac{\pi }{{{\omega _2}}} = \frac{{2\pi }}{{2 \cdot {{10}^3}}} + \frac{\pi }{{{{10}^3}}} = 2\pi  \cdot {10^{ - 3}}s \Rightarrow \) c) Đúng

Lực Lorentz vuông góc chuyển động \( \Rightarrow \) không sinh công nên động năng không đổi \( \Rightarrow \)d) Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\({p_1} = {p_0} + \frac{{\left( {{m_{gh}} + {m_{hs}}} \right)g}}{S} = {10^5} + \frac{{(5 + 35) \cdot 10}}{{25 \cdot {{10}^{ - 4}}}} = 2,6 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\)

Lời giải

\(m = \frac{{{Q_{nc}}}}{\lambda } = \frac{{(40 - 20) \cdot {{10}^3}}}{{0,25 \cdot {{10}^5}}} = 0,8\;{\rm{kg}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({{\rm{N}}_2} = {{\rm{N}}_1}\).            
B. \({{\rm{N}}_2}\;{{\rm{N}}_1} = 1\).           
C. \({{\rm{N}}_2} < {{\rm{N}}_1}\).               
D. \({{\rm{N}}_2} > {{\rm{N}}_1}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP