Câu hỏi:

20/01/2026 24 Lưu

Give the correct forms of the words in brackets.

High school students need an __________who can help them choose a suitable career. (ADVICE)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. advisor / adviser

advisor / adviser

- Từ gốc: advice (n): lời khuyên, lời chỉ bảo

- Trước chỗ trống là mạo từ “an”. Sau chỗ trống là đại từ quan hệ chỉ người “who” để nối với mệnh đề bổ nghĩa cho chủ ngữ chính → chỗ trống cần danh từ số ít chỉ người.

- Danh từ “advice” → danh từ chỉ người “advisor” hoặc “adviser” = cố vấn, thêm hậu tố -or/-er.

Dịch: Học sinh trung học cần một cố vấn có thể giúp các em chọn nghề nghiệp phù hợp.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

You should do some research into the topic carefully so that you can write an essay about it __________. (PRECISE)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. precisely

precisely

- Từ gốc: precise (adj): rõ ràng, chính xác, tỉ mỉ

- Trước chỗ trống là cụm động từ “write an essay about it”, trong đó “write” là động từ chính → chỗ trống cần trạng từ bổ nghĩa cho động từ.

- Tính từ “precise” → trạng từ “precisely” = một cách chính xác, cẩn thận, thêm hậu tố -ly.

Dịch: Bạn nên nghiên cứu kỹ chủ đề để có thể viết một bài luận chính xác về nó.

Câu 3:

Students in my language class are friendly to each other even though they have different __________. (NATION)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. nationalities

nationalities

- Từ gốc: nation (n): dân tộc nói chung, nước, quốc gia

- Ngữ cảnh: Các học sinh trong lớp ngoại ngữ đến từ những quốc gia khác nhau → quốc tịch khác nhau.

- Trước chỗ trống là tính từ “different” = khác; ngoài ra “have + N” để nói về sự sở hữu, có thứ gì đó → chỗ trống cần một danh từ chỉ quốc tịch nói chung → “nationality” = quốc tịch.

- Vì có nhiều quốc tịch → danh từ chia số nhiều “nationalities”.

Dịch: Các bạn học trong lớp ngôn ngữ của tôi rất thân thiện với nhau mặc dù họ có quốc tịch khác nhau.

Câu 4:

If you want to be a __________ you should understand different kinds of cosmetic products and make-up. (BEAUTY)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. beautician

beautician

- Từ gốc: beauty (n): vẻ đẹp, sắc đẹp, cái đẹp, người đẹp

- Cách nói thông dụng: “want to be + danh từ chỉ người” = muốn làm nghề gì đó.

- Trước chỗ trống có mạo từ “a” → cần danh từ chỉ người.

- Ngữ cảnh: Muốn trở thành người này thì cần am hiểu các loại mỹ phẩm và trang điểm → danh từ chỉ người làm về thẩm mỹ.

- Danh từ “beauty” → danh từ chỉ người “beautician” = chuyên viên thẩm mỹ, người làm đẹp, thêm hậu tố -ian.

Dịch: Nếu bạn muốn trở thành một chuyên viên thẩm mỹ, bạn nên hiểu biết về các loại mỹ phẩm và trang điểm khác nhau.

Câu 5:

Nicholas has just become a _________ in business from Nanyang Technological University in Singapore. (GRADUATION)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. graduate

graduate

- Từ gốc: graduation (n): sự tốt nghiệp, lễ trao bằng tốt nghiệp

- Ngữ cảnh: Nicholas đã tốt nghiệp Công nghệ Nanyang ngành kinh doanh → Nicolas là sinh viên tốt nghiệp.

- Trước chỗ trống có mạo từ “a” → cần danh từ chỉ người.

- Danh từ “graduation” → danh từ chỉ người “graduate” = sinh viên đã tốt nghiệp

(“graduate” = tốt nghiệp, cũng là động từ).

- Cấu trúc thông dụng: a graduate in + tên chuyên ngành = sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành nào đó.

Dịch: Nicholas vừa tốt nghiệp ngành kinh doanh tại Đại học Công nghệ Nanyang ở Singapore.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Các từ trong bảng:

aids (v,n): giúp đỡ, sự giúp đỡ, phương tiện trợ giúp

self-discipline (n): tính kỷ luật tự giác

catch up on (phr.v): làm bù những thứ đã để lỡ trước đó

overcome (v): khắc phục; đánh bại, chiến thắng

help (v): giúp đỡ, trợ giúp, cứu trợ

26. catch up on

- Cụm động từ “stay behind” = ở lại, vẫn còn; “after hours” là thuật ngữ chỉ khoảng thời gian hoạt động ngoài giờ làm việc bình thường → “stay behind after hours” = ở lại sau giờ làm việc.

- Sau chỗ trống là tân ngữ “their work” = công việc của họ.

→ Nhân viên phải ở lại sau giờ làm việc để làm nốt công việc → chọn “catch up on”.

Dịch: Nhân viên phải ở lại sau giờ làm việc để theo kịp công việc của họ.

Câu 2

A. tricky                   
B. tough                    
C. easy              
D. difficult

Lời giải

C

tricky (adj): phức tạp, rắc rối

tough (adj): dai, chắc, bền, cứng cáp, khó nhằn

easy / (adj): dễ dàng

difficult (adj): khó khăn, gay go

Từ được gạch chân: challenging (adj): thử thách, khó khăn

® challenging >< easy → chọn C

Câu 3

A. divided
B. paid 
C. required 
D. depended

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. After 
B. Before 
C. Since 
D. For

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. I'd love to know 
B. Do you know if 
C. Please tell me 
D. Could you tell me

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP