Câu hỏi:

20/01/2026 11 Lưu

Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

The first year at university was probably the most challenging year of her life, which caused her plenty of troubles.     

A. tricky                   
B. tough                    
C. easy              
D. difficult

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

C

tricky (adj): phức tạp, rắc rối

tough (adj): dai, chắc, bền, cứng cáp, khó nhằn

easy / (adj): dễ dàng

difficult (adj): khó khăn, gay go

Từ được gạch chân: challenging (adj): thử thách, khó khăn

® challenging >< easy → chọn C

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

TEFL.com is a website which offers a job research facility to assist qualified students in finding work.

A. help
B. hinder
C. support 
D. aid

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

help (v): giúp đỡ, cứu giúp

hinder (v): cản trở, gây trở ngại

support (v): ủng hộ, hỗ trợ, chống đỡ

aid (v): giúp đỡ, cứu giúp, viện trợ

Từ được gạch chân: assist (v): giúp, giúp đỡ

® assist >< hinder → chọn B

Câu 3:

I must have a watch since punctuality is imperative in my new job. 

A. being courteous 
B. being cheerful 
C. being efficient
D. being late

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

being courteous: lịch sự, nhã nhặn

being cheerful: vui mừng, phấn khởi

being efficient: có hiệu quả, có năng lực, có năng suất cao

being late: chậm, muộn, trễ

Từ được gạch chân: punctuality (n): tính đúng giờ

® punctuality >< being late → chọn D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) advisor / adviser

advisor / adviser

- Từ gốc: advice (n): lời khuyên, lời chỉ bảo

- Trước chỗ trống là mạo từ “an”. Sau chỗ trống là đại từ quan hệ chỉ người “who” để nối với mệnh đề bổ nghĩa cho chủ ngữ chính → chỗ trống cần danh từ số ít chỉ người.

- Danh từ “advice” → danh từ chỉ người “advisor” hoặc “adviser” = cố vấn, thêm hậu tố -or/-er.

Dịch: Học sinh trung học cần một cố vấn có thể giúp các em chọn nghề nghiệp phù hợp.

Lời giải

Các từ trong bảng:

aids (v,n): giúp đỡ, sự giúp đỡ, phương tiện trợ giúp

self-discipline (n): tính kỷ luật tự giác

catch up on (phr.v): làm bù những thứ đã để lỡ trước đó

overcome (v): khắc phục; đánh bại, chiến thắng

help (v): giúp đỡ, trợ giúp, cứu trợ

26. catch up on

- Cụm động từ “stay behind” = ở lại, vẫn còn; “after hours” là thuật ngữ chỉ khoảng thời gian hoạt động ngoài giờ làm việc bình thường → “stay behind after hours” = ở lại sau giờ làm việc.

- Sau chỗ trống là tân ngữ “their work” = công việc của họ.

→ Nhân viên phải ở lại sau giờ làm việc để làm nốt công việc → chọn “catch up on”.

Dịch: Nhân viên phải ở lại sau giờ làm việc để theo kịp công việc của họ.

Câu 3

A. divided
B. paid 
C. required 
D. depended

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. I'd love to know 
B. Do you know if 
C. Please tell me 
D. Could you tell me

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP