khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 500 Lưu

Give the correct forms of the words in brackets.

High school students need an __________who can help them choose a suitable career. (ADVICE)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. advisor / adviser

advisor / adviser

- Từ gốc: advice (n): lời khuyên, lời chỉ bảo

- Trước chỗ trống là mạo từ “an”. Sau chỗ trống là đại từ quan hệ chỉ người “who” để nối với mệnh đề bổ nghĩa cho chủ ngữ chính → chỗ trống cần danh từ số ít chỉ người.

- Danh từ “advice” → danh từ chỉ người “advisor” hoặc “adviser” = cố vấn, thêm hậu tố -or/-er.

Dịch: Học sinh trung học cần một cố vấn có thể giúp các em chọn nghề nghiệp phù hợp.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

You should do some research into the topic carefully so that you can write an essay about it __________. (PRECISE)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. precisely

precisely

- Từ gốc: precise (adj): rõ ràng, chính xác, tỉ mỉ

- Trước chỗ trống là cụm động từ “write an essay about it”, trong đó “write” là động từ chính → chỗ trống cần trạng từ bổ nghĩa cho động từ.

- Tính từ “precise” → trạng từ “precisely” = một cách chính xác, cẩn thận, thêm hậu tố -ly.

Dịch: Bạn nên nghiên cứu kỹ chủ đề để có thể viết một bài luận chính xác về nó.

Câu 3:

Students in my language class are friendly to each other even though they have different __________. (NATION)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. nationalities

nationalities

- Từ gốc: nation (n): dân tộc nói chung, nước, quốc gia

- Ngữ cảnh: Các học sinh trong lớp ngoại ngữ đến từ những quốc gia khác nhau → quốc tịch khác nhau.

- Trước chỗ trống là tính từ “different” = khác; ngoài ra “have + N” để nói về sự sở hữu, có thứ gì đó → chỗ trống cần một danh từ chỉ quốc tịch nói chung → “nationality” = quốc tịch.

- Vì có nhiều quốc tịch → danh từ chia số nhiều “nationalities”.

Dịch: Các bạn học trong lớp ngôn ngữ của tôi rất thân thiện với nhau mặc dù họ có quốc tịch khác nhau.

Câu 4:

If you want to be a __________ you should understand different kinds of cosmetic products and make-up. (BEAUTY)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. beautician

beautician

- Từ gốc: beauty (n): vẻ đẹp, sắc đẹp, cái đẹp, người đẹp

- Cách nói thông dụng: “want to be + danh từ chỉ người” = muốn làm nghề gì đó.

- Trước chỗ trống có mạo từ “a” → cần danh từ chỉ người.

- Ngữ cảnh: Muốn trở thành người này thì cần am hiểu các loại mỹ phẩm và trang điểm → danh từ chỉ người làm về thẩm mỹ.

- Danh từ “beauty” → danh từ chỉ người “beautician” = chuyên viên thẩm mỹ, người làm đẹp, thêm hậu tố -ian.

Dịch: Nếu bạn muốn trở thành một chuyên viên thẩm mỹ, bạn nên hiểu biết về các loại mỹ phẩm và trang điểm khác nhau.

Câu 5:

Nicholas has just become a _________ in business from Nanyang Technological University in Singapore. (GRADUATION)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. graduate

graduate

- Từ gốc: graduation (n): sự tốt nghiệp, lễ trao bằng tốt nghiệp

- Ngữ cảnh: Nicholas đã tốt nghiệp Công nghệ Nanyang ngành kinh doanh → Nicolas là sinh viên tốt nghiệp.

- Trước chỗ trống có mạo từ “a” → cần danh từ chỉ người.

- Danh từ “graduation” → danh từ chỉ người “graduate” = sinh viên đã tốt nghiệp

(“graduate” = tốt nghiệp, cũng là động từ).

- Cấu trúc thông dụng: a graduate in + tên chuyên ngành = sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành nào đó.

Dịch: Nicholas vừa tốt nghiệp ngành kinh doanh tại Đại học Công nghệ Nanyang ở Singapore.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Các từ trong bảng:

aids (v,n): giúp đỡ, sự giúp đỡ, phương tiện trợ giúp

self-discipline (n): tính kỷ luật tự giác

catch up on (phr.v): làm bù những thứ đã để lỡ trước đó

overcome (v): khắc phục; đánh bại, chiến thắng

help (v): giúp đỡ, trợ giúp, cứu trợ

26. catch up on

- Cụm động từ “stay behind” = ở lại, vẫn còn; “after hours” là thuật ngữ chỉ khoảng thời gian hoạt động ngoài giờ làm việc bình thường → “stay behind after hours” = ở lại sau giờ làm việc.

- Sau chỗ trống là tân ngữ “their work” = công việc của họ.

→ Nhân viên phải ở lại sau giờ làm việc để làm nốt công việc → chọn “catch up on”.

Dịch: Nhân viên phải ở lại sau giờ làm việc để theo kịp công việc của họ.

Câu 2

A. tricky                   
B. tough                    
C. easy              
D. difficult

Lời giải

C

tricky (adj): phức tạp, rắc rối

tough (adj): dai, chắc, bền, cứng cáp, khó nhằn

easy / (adj): dễ dàng

difficult (adj): khó khăn, gay go

Từ được gạch chân: challenging (adj): thử thách, khó khăn

® challenging >< easy → chọn C

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. divided
B. paid 
C. required 
D. depended

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. a piece of cake 
B. a people person 
C. a couch potato 
D. a fish out of water

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP