Give the correct forms of the words in brackets.
Give the correct forms of the words in brackets.
High school students need an __________who can help them choose a suitable career. (ADVICE)
Quảng cáo
Trả lời:
advisor / adviser
- Từ gốc: advice (n): lời khuyên, lời chỉ bảo
- Trước chỗ trống là mạo từ “an”. Sau chỗ trống là đại từ quan hệ chỉ người “who” để nối với mệnh đề bổ nghĩa cho chủ ngữ chính → chỗ trống cần danh từ số ít chỉ người.
- Danh từ “advice” → danh từ chỉ người “advisor” hoặc “adviser” = cố vấn, thêm hậu tố -or/-er.
Dịch: Học sinh trung học cần một cố vấn có thể giúp các em chọn nghề nghiệp phù hợp.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
You should do some research into the topic carefully so that you can write an essay about it __________. (PRECISE)
precisely
- Từ gốc: precise (adj): rõ ràng, chính xác, tỉ mỉ
- Trước chỗ trống là cụm động từ “write an essay about it”, trong đó “write” là động từ chính → chỗ trống cần trạng từ bổ nghĩa cho động từ.
- Tính từ “precise” → trạng từ “precisely” = một cách chính xác, cẩn thận, thêm hậu tố -ly.
Dịch: Bạn nên nghiên cứu kỹ chủ đề để có thể viết một bài luận chính xác về nó.
Câu 3:
Students in my language class are friendly to each other even though they have different __________. (NATION)
nationalities
- Từ gốc: nation (n): dân tộc nói chung, nước, quốc gia
- Ngữ cảnh: Các học sinh trong lớp ngoại ngữ đến từ những quốc gia khác nhau → quốc tịch khác nhau.
- Trước chỗ trống là tính từ “different” = khác; ngoài ra “have + N” để nói về sự sở hữu, có thứ gì đó → chỗ trống cần một danh từ chỉ quốc tịch nói chung → “nationality” = quốc tịch.
- Vì có nhiều quốc tịch → danh từ chia số nhiều “nationalities”.
Dịch: Các bạn học trong lớp ngôn ngữ của tôi rất thân thiện với nhau mặc dù họ có quốc tịch khác nhau.
Câu 4:
If you want to be a __________ you should understand different kinds of cosmetic products and make-up. (BEAUTY)
beautician
- Từ gốc: beauty (n): vẻ đẹp, sắc đẹp, cái đẹp, người đẹp
- Cách nói thông dụng: “want to be + danh từ chỉ người” = muốn làm nghề gì đó.
- Trước chỗ trống có mạo từ “a” → cần danh từ chỉ người.
- Ngữ cảnh: Muốn trở thành người này thì cần am hiểu các loại mỹ phẩm và trang điểm → danh từ chỉ người làm về thẩm mỹ.
- Danh từ “beauty” → danh từ chỉ người “beautician” = chuyên viên thẩm mỹ, người làm đẹp, thêm hậu tố -ian.
Dịch: Nếu bạn muốn trở thành một chuyên viên thẩm mỹ, bạn nên hiểu biết về các loại mỹ phẩm và trang điểm khác nhau.
Câu 5:
Nicholas has just become a _________ in business from Nanyang Technological University in Singapore. (GRADUATION)
graduate
- Từ gốc: graduation (n): sự tốt nghiệp, lễ trao bằng tốt nghiệp
- Ngữ cảnh: Nicholas đã tốt nghiệp Công nghệ Nanyang ngành kinh doanh → Nicolas là sinh viên tốt nghiệp.
- Trước chỗ trống có mạo từ “a” → cần danh từ chỉ người.
- Danh từ “graduation” → danh từ chỉ người “graduate” = sinh viên đã tốt nghiệp
(“graduate” = tốt nghiệp, cũng là động từ).
- Cấu trúc thông dụng: a graduate in + tên chuyên ngành = sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành nào đó.
Dịch: Nicholas vừa tốt nghiệp ngành kinh doanh tại Đại học Công nghệ Nanyang ở Singapore.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Các từ trong bảng:
aids (v,n): giúp đỡ, sự giúp đỡ, phương tiện trợ giúp
self-discipline (n): tính kỷ luật tự giác
catch up on (phr.v): làm bù những thứ đã để lỡ trước đó
overcome (v): khắc phục; đánh bại, chiến thắng
help (v): giúp đỡ, trợ giúp, cứu trợ
26. catch up on
- Cụm động từ “stay behind” = ở lại, vẫn còn; “after hours” là thuật ngữ chỉ khoảng thời gian hoạt động ngoài giờ làm việc bình thường → “stay behind after hours” = ở lại sau giờ làm việc.
- Sau chỗ trống là tân ngữ “their work” = công việc của họ.
→ Nhân viên phải ở lại sau giờ làm việc để làm nốt công việc → chọn “catch up on”.
Dịch: Nhân viên phải ở lại sau giờ làm việc để theo kịp công việc của họ.
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
C
tricky (adj): phức tạp, rắc rối
tough (adj): dai, chắc, bền, cứng cáp, khó nhằn
easy / (adj): dễ dàng
difficult (adj): khó khăn, gay go
Từ được gạch chân: challenging (adj): thử thách, khó khăn
® challenging >< easy → chọn C
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.