Câu hỏi:

20/01/2026 8 Lưu

Choose the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

He never comes to class late, doesn't he?

 A               B                   C        D

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

D

- Lỗi: Tag question “doesn't he?” dùng sai sau “He never comes”.

- Đây là câu hỏi đuôi (tag question). Cấu trúc: S + V + ..., trợ động từ + đại từ chủ ngữ của S?

+ Nếu mệnh đề chính là khẳng định → phần đuôi phải là phủ định.

+ Nếu mệnh đề chính là phủ định → phần đuôi phải là khẳng định.

+ Động từ ở cả hai phần phải cùng thì/dạng.

- Mệnh đề chính là phủ định ở thì hiện tại đơn (“never comes”) → phần đuôi là khẳng định → “does”.

- Chủ ngữ chính là Nathan → trợ động từ là “does”, chủ ngữ chuyển thành “he” trong phần đuôi → Sửa đúng: “doesn't he” → “does he”.

Dịch: Anh ấy không bao giờ đến lớp muộn phải không?

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

 It is necessary for you practising speaking English with your teacher every day.

                               A              B                                             C                             D

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

- Lỗi: Sai dạng động từ sau “It is necessary for you”

- Cấu trúc “It is necessary (+ for sb) + to V” được sử dụng khi đề cập đến điều quan trọng, cần thiết hay nhấn mạnh một hành động được coi là cần thực hiện.

- Sửa đúng: “practising” → “to practise”

Dịch: Bạn cần phải luyện tập nói tiếng Anh với giáo viên của mình mỗi ngày.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) advisor / adviser

advisor / adviser

- Từ gốc: advice (n): lời khuyên, lời chỉ bảo

- Trước chỗ trống là mạo từ “an”. Sau chỗ trống là đại từ quan hệ chỉ người “who” để nối với mệnh đề bổ nghĩa cho chủ ngữ chính → chỗ trống cần danh từ số ít chỉ người.

- Danh từ “advice” → danh từ chỉ người “advisor” hoặc “adviser” = cố vấn, thêm hậu tố -or/-er.

Dịch: Học sinh trung học cần một cố vấn có thể giúp các em chọn nghề nghiệp phù hợp.

Lời giải

Các từ trong bảng:

aids (v,n): giúp đỡ, sự giúp đỡ, phương tiện trợ giúp

self-discipline (n): tính kỷ luật tự giác

catch up on (phr.v): làm bù những thứ đã để lỡ trước đó

overcome (v): khắc phục; đánh bại, chiến thắng

help (v): giúp đỡ, trợ giúp, cứu trợ

26. catch up on

- Cụm động từ “stay behind” = ở lại, vẫn còn; “after hours” là thuật ngữ chỉ khoảng thời gian hoạt động ngoài giờ làm việc bình thường → “stay behind after hours” = ở lại sau giờ làm việc.

- Sau chỗ trống là tân ngữ “their work” = công việc của họ.

→ Nhân viên phải ở lại sau giờ làm việc để làm nốt công việc → chọn “catch up on”.

Dịch: Nhân viên phải ở lại sau giờ làm việc để theo kịp công việc của họ.

Câu 3

A. tricky                   
B. tough                    
C. easy              
D. difficult

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. divided
B. paid 
C. required 
D. depended

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. After 
B. Before 
C. Since 
D. For

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. I'd love to know 
B. Do you know if 
C. Please tell me 
D. Could you tell me

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP