Câu hỏi:

20/01/2026 4 Lưu

Gieo \(90\) lần một con xúc xắc cân đối và đồng chất ta được kết quả như sau:

Mặt

\(1\) chấm

\(2\) chấm

\(3\) chấm

\(4\) chấm

\(5\) chấm

\(6\) chấm

Số lần xuất hiện

\(18\)

\(12\)

\(14\)

\(26\)

\(12\)

\(8\)

Xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được mặt có số chấm nhỏ hơn \(3\) là:

A. \(\frac{1}{5}\).      
B. \(\frac{6}{{45}}\).  
C. \(\frac{1}{3}\).      
D. \(\frac{{22}}{{45}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được mặt có số chấm nhỏ hơn \(3\) là \(\frac{{18 + 12}}{{90}} = \frac{{30}}{{90}} = \frac{1}{3}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Có \(5 + 3 + 4 + 2 = 14\) kết quả có thể xảy ra và các kết quả là đồng khả năng.

a) Xác suất của biến cố A là \(P\left( A \right) = \frac{2}{{14}} = \frac{1}{7}.\)

b) Xác suất của biến cố B là \(P\left( B \right) = \frac{{3 + 4}}{{14}} = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}.\)

c) Xác suất của biến cố C là \(\frac{{3 + 4 + 2}}{{14}} = \frac{9}{{14}}.\)

Câu 2

A. \(\frac{5}{8}.\)      
B. \(\frac{5}{{11}}.\)  
C. \(\frac{3}{{11}}.\)  
D. \(\frac{8}{{11}}.\)

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho điểm M thuộc đoạn thẳng AB, thỏa mãn AM/MB =3/8.Tỉ số AM/AB là (ảnh 1)

Theo tính chất tỉ lệ thức ta có từ \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{3}{8},\) suy ra \(\frac{{AM}}{{AM + MB}} = \frac{3}{{3 + 8}}\) hay \[\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{3}{{11}}.\]

Câu 4

A. \(x = 4,2{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)      
B. \[x = 2,5{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]
C. \(x = 7{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)      
D. \(x = 5,25{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(3{\rm{\;cm}}\) và \(3{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)    
B. \(3{\rm{\;cm}}\) và \(2{\rm{\;cm}}.\)
C. \(2{\rm{\;cm}}\) và \(2{\rm{\;cm}}.\)   
D. \(1{\rm{\;cm}}\) và \(2{\rm{\;cm}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

1) Tìm độ dài \[x,{\rm{ }}y\] trong mỗi trường hợp sau:

2) Cho tam giác ABC có AB = 4cm, AC = 5cm, BC = 6cm. Các đường phân giác BD và CE cắt nhau tại I. a) Tính AD,DC. (ảnh 1)

Hình 1

2) Cho tam giác ABC có AB = 4cm, AC = 5cm, BC = 6cm. Các đường phân giác BD và CE cắt nhau tại I. a) Tính AD,DC. (ảnh 2)

Hình 2

2) Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 4{\rm{\;cm}},\) \(AC = 5{\rm{\;cm}},\) \(BC = 6{\rm{\;cm}}.\) Các đường phân giác \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(I.\)

a) Tính \(AD,\,\,DC.\)

b) Tính các tỉ số \(\frac{{DI}}{{DB}},\,\,\frac{{BE}}{{BA}},\,\,\frac{{AD}}{{AC}}.\)

c) Tính tỉ số diện tích các tam giác \(DIE\) và \(ABC.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP