Đọc đoạn trích sau:
(1) Ngày rát mặt, ngang trời mưa đổ
Đêm giá băng sương nhỏ lệ rơi
Mây đen phủ kín bầu trời
Sinh linh chết đứng giữa trời nước non!
(2) Nghe gió thổi lòng cồn bão tố
Tiếng mưa rơi thác đổ ngàn xa
Lũ ơi, sấp ngửa ập oà
Nước ơi, trắng xoá lệ nhoà bóng quê!
(3) Mưa gấp khúc đường về nẻo cũ
Bong bóng trôi theo lũ cuốn đê
Bàn tay kêu cứu - tái tê
Thò qua mái ngói bốn bề nước trôi!
(4) Nhìn trẻ nhỏ màn trời chiếu nước
Các cụ già rét mướt tái xanh
Cuộc đời lúc rách lúc lành
Người mình chia sẻ đã thành bản năng!
(Trích Đau lòng lũ lụt miền Trung, Phạm Ngọc San - Chạng vạng hoa đèn,
NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2011, tr.79, 80)
Xác định nhịp thơ trong khổ thơ đầu đoạn trích.
Đọc đoạn trích sau:
|
(1) Ngày rát mặt, ngang trời mưa đổ Đêm giá băng sương nhỏ lệ rơi Mây đen phủ kín bầu trời Sinh linh chết đứng giữa trời nước non!
(2) Nghe gió thổi lòng cồn bão tố Tiếng mưa rơi thác đổ ngàn xa Lũ ơi, sấp ngửa ập oà Nước ơi, trắng xoá lệ nhoà bóng quê! |
(3) Mưa gấp khúc đường về nẻo cũ Bong bóng trôi theo lũ cuốn đê Bàn tay kêu cứu - tái tê Thò qua mái ngói bốn bề nước trôi!
(4) Nhìn trẻ nhỏ màn trời chiếu nước Các cụ già rét mướt tái xanh Cuộc đời lúc rách lúc lành Người mình chia sẻ đã thành bản năng! |
(Trích Đau lòng lũ lụt miền Trung, Phạm Ngọc San - Chạng vạng hoa đèn,
NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2011, tr.79, 80)
Xác định nhịp thơ trong khổ thơ đầu đoạn trích.
Quảng cáo
Trả lời:
* Nhịp thơ trong khổ thơ đầu đoạn trích:
- Hai câu đầu: ngắt nhịp 3/4;
- Câu thứ ba: ngắt nhịp 2/2/2 hoặc 2/4;
- Câu thứ tư: ngắt nhịp 4/4 hoặc 2/2/4.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Ghi lại những câu thơ khắc họa hình ảnh con người giữa thiên tai trong 2 khổ thơ cuối đoạn.
Ghi lại những câu thơ khắc họa hình ảnh con người giữa thiên tai trong 2 khổ thơ cuối đoạn.
* Những câu thơ khắc họa hình ảnh con người giữa thiên tai trong 2 khổ thơ cuối:
- Bàn tay kêu cứu - tái tê
Thò qua mái ngói bốn bề nước trôi!
- Nhìn trẻ nhỏ màn trời chiếu nước
- Các cụ già rét mướt tái xanh
Câu 3:
Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá trong hai câu thơ sau:
Lũ ơi, sấp ngửa ập oà
Nước ơi, trắng xoá lệ nhoà bóng quê!
Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá trong hai câu thơ sau:
Lũ ơi, sấp ngửa ập oà
Nước ơi, trắng xoá lệ nhoà bóng quê!
* Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong 2 câu thơ:
- Biện pháp tu từ nhân hoá: Sử dụng từ ngữ gọi đáp để gọi và đối thoại trực tiếp với thiên nhiên (Lũ, Nước) như với con người: Lũ ơi, Nước ơi.
- Tác dụng:
+ Làm cho việc diễn đạt sinh động, biến thiên nhiên thành đối tượng để
con người giao tiếp, giãi bày.
+ Gợi cảnh lũ lụt càng lúc càng hung dữ; nỗi xót xa, tiếng kêu bất lực của con người trước sự tàn phá dữ dội của thiên nhiên.
+ Thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà thơ đối với đồng bào miền
Trung.
Câu 4:
Kết thúc đoạn thơ, nhà thơ viết: “Người mình chia sẻ đã thành bản năng!”. Em có đồng
tình với khẳng định của tác giả không? Vì sao?
Kết thúc đoạn thơ, nhà thơ viết: “Người mình chia sẻ đã thành bản năng!”. Em có đồng
tình với khẳng định của tác giả không? Vì sao?
HS có thể bày tỏ sự đồng tình hoặc không hoàn toàn đồng tình (vừa đồng tình vừa không đồng tình) với lời khẳng định: “Người mình chia sẻ đã thành bản năng!” nhưng cần đưa ra được lí lẽ hợp lí, thuyết phục, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Nếu đồng tình:
+ Câu thơ tổng kết đúng và khẳng định niềm tự hào về tinh thần đoàn kết, tương trợ của dân tộc ta từ ngàn đời: mỗi khi có người, có nơi gặp khó khăn hoạn nạn thì sự đồng cảm và sẻ chia của nhân dân trở thành bản năng sẵn có, thành phản xạ và lẽ sống tự nhiên, không toan tính.
+ Câu thơ ngầm nhắn nhủ mọi người phát huy truyền thống đùm bọc, sẻ chia để giúp đồng bào miền Trung nhanh chóng vượt qua bão lũ.
- Nếu không hoàn toàn đồng tình:
+ Mỗi người có quan điểm và cách giúp đỡ, sẻ chia khác nhau: nhiều người sẵn sàng chia sẻ và làm việc thiện xuất phát từ tâm, không so đo,
tính toán; nhưng vẫn có không ít người không tự nguyện chia sẻ hoặc còn dửng dưng, vô tình, vô cảm trước khó khăn, hoạn nạn của người khác.
+ Lòng tốt và sự sẻ chia của con người không phải khi sinh ra tự nhiên đã có; phẩm chất này cần được rèn luyện, nuôi dưỡng, giáo dục mới trở
thành "bản năng".Câu 5:
Từ đoạn trích trong phần Đọc hiểu và những hiểu biết của bản thân, em hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) bàn về cách ứng xử đúng đắn của con người trước nghịch cảnh của cuộc sống.
Từ đoạn trích trong phần Đọc hiểu và những hiểu biết của bản thân, em hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) bàn về cách ứng xử đúng đắn của con người trước nghịch cảnh của cuộc sống.
|
a. Đảm bảo đúng cấu trúc của đoạn văn nghị luận, đủ dung lượng. (Nếu HS viết quá 100 chữ so với yêu cầu: Không cho điểm mục này.) |
|
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cách ứng xử đúng đắn của con người trước nghịch cảnh của cuộc sống. |
|
c. Triển khai vấn đề hợp lí: HS có thể triển khai theo nhiều cách trên cơ sở kết hợp lí lẽ và bằng chứng để tạo sự liên kết chặt chẽ, logic, thuyết phục. Có thể tham khảo hướng triển khai sau: - Giới thiệu vấn đề. - Triển khai vấn đề: Cách ứng xử đúng đắn của con người trước nghịch cảnh của cuộc sống. + Nhận thức đúng nghịch cảnh là một phần tự nhiên, tất yếu của cuộc sống để bình thản chấp nhận và vượt qua; + Giữ vững tinh thần lạc quan, thái độ tích cực, niềm tin ở bản thân, tin vào những điều tốt đẹp; + Chủ động tìm kiếm giải pháp phù hợp để hành động; trau dồi tri thức, bản lĩnh, ý chí kiên cường và sự kiên nhẫn để từng bước vượt qua; + Thay đổi bản thân để phù hợp với hoàn cảnh; + Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ từ bạn bè, gia đình, những người xung quanh,...để giảm bớt áp lực tâm lý và cách giải quyết tích cực, hiệu quả hơn... - Kết thúc vấn đề. |
|
d. Chính tả: Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn. |
|
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề; cách diễn đạt mới mẻ, độc đáo. |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
a. Đảm bảo bố cục của bài văn nghị luận: Có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu vấn đề, Thân bài triển khai vấn đề, Kết bài khái quát vấn đề. |
|
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Phân tích nội dung chủ đề và đặc sắc nghệ thuật của đoạn truyện “Giấc mơ của bà nội”. |
|
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và bằng chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng: * Giới thiệu vấn đề: Giới thiệu tác giả Ma Văn Kháng, truyện ngắn Giấc mơ của bà nội và đặc sắc của đoạn truyện. * Triển khai vấn đề: HS có thể triển khai phân tích đoạn truyện theo các cách khác nhau nhưng tập trung làm sáng tỏ được: 1. Phân tích nội dung chủ đề của đoạn trích - Tóm tắt nội dung đoạn trích Đoạn trích xoay quanh câu chuyện bà nội của nhân vật “tôi” từ làng quê ngoại thành đến phố chơi với con cháu vào mỗi ngày chủ nhật. Bà mang theo đủ thứ quà quê, mang yêu thương và niềm vui đến cho cả gia đình “tôi”. - Nêu chủ đề đoạn trích Đoạn truyện ngợi ca tình cảm gia đình ấm áp; tình yêu thương và sự quan tâm, thấu hiểu của những người thân trong gia đình dành cho nhau. - Phân tích nội dung chủ đề đoạn trích + Ca ngợi tình yêu thương và đức hi sinh vô bờ của người bà: ++ Bà hết lòng tôn kính tổ tiên và trân trọng kí ức gia đình; ++ Bà dành trọn yêu thương để vun vén, chăm sóc cho mái ấm thân yêu và hạnh phúc của cháu con: mang đủ những món quà mùa nào thức ấy; tất bật giúp các con những công việc nhà; nấu những món ngon, vui khi thấy các cháu ăn ngon và không khí gia đình đầm ấm; quan tâm, chăm lo đến từng đứa cháu; cảm thông với sự bận rộn của con trai và con dâu,… + Ca ngợi tình yêu thương, sự kính trọng, lòng biết ơn của những người cháu, người con: ++ Hai đứa cháu nội: luôn háo hức, mong gặp bà; vui và xúc động mỗi khi bà đến chơi; mong muốn được ở mãi bên bà để đón nhận yêu thương và quan tâm của bà. ++ Con trai, con dâu: hạnh phúc khi mẹ đến chơi, trân trọng và ghi nhận sự quan trọng của mẹ với gia đình,… 2. Phân tích đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích - Cốt truyện đơn giản, bình dị, gần gũi đời thường; những chi tiết nhỏ nhưng giàu sức gợi; - Ngôi kể thứ nhất, lời kể chân thật, giàu cảm xúc; ngôn ngữ trong sáng, mộc mạc; - Xây dựng các nhân vật thuộc ba thế hệ trong gia đình thông qua lời nói, hành động, tâm trạng, cảm xúc,…phù hợp với lứa tuổi, tâm lí, tính cách khiến câu chuyện gần gũi, chân thực, vừa làm nổi bật chủ đề, vừa dễ lay chạm đến người đọc,… * Kết thúc vấn đề: Khẳng định lại đặc sắc về nội dung, nghệ thuật; giá trị của đoạn trích và bài học rút ra. |
|
d. Chính tả: Đảm bảo quy tắc về chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu, liên kết đoạn. |
|
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề; cách diễn đạt mới mẻ, lôi cuốn; lời văn sinh động, giàu cảm xúc. |
Lời giải
* Những câu thơ khắc họa hình ảnh con người giữa thiên tai trong 2 khổ thơ cuối:
- Bàn tay kêu cứu - tái tê
Thò qua mái ngói bốn bề nước trôi!
- Nhìn trẻ nhỏ màn trời chiếu nước
- Các cụ già rét mướt tái xanh
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.