Câu hỏi:

23/01/2026 5 Lưu

1) Tìm độ dài \[x\] trong mỗi trường hợp sau:

2) Cho tứ giác ABCD. Gọi E,F, theo thứ tự là trung điểm của AD,BC, AC. Chứng minh rằng:  a) EI song song CD và IF song song AB  b) \[EF lớn hơn hoặc bằngAB + CD/2 (ảnh 1)

Hình 1

2) Cho tứ giác ABCD. Gọi E,F, theo thứ tự là trung điểm của AD,BC, AC. Chứng minh rằng:  a) EI song song CD và IF song song AB  b) \[EF lớn hơn hoặc bằngAB + CD/2 (ảnh 2)


Hình 2

2) Cho tứ giác \[ABCD.\] Gọi \[E,{\rm{ }}F,{\rm{ }}I\;\] theo thứ tự là trung điểm của \(AD,\,\,BC,\,\,AC.\) Chứng minh rằng:

a) \[EI\,{\rm{//}}\,CD\] và \[IF\,{\rm{//}}\,AB.\]            b) \[EF \le \frac{{AB + CD}}{2}.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

1) ⦁ Hình 1:

Ta có \(MB = AB - AM = 7 - 2 = 5.\)

Tam giác \(ABC\) có \(MN\,{\rm{//}}\,AB,\) theo định lí Thalès ta có:

\(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{NC}}\) hay \(\frac{2}{5} = \frac{x}{6},\) suy ra \(x = \frac{{12}}{5}.\)

Vậy \(x = \frac{{12}}{5}.\)  

2) Cho tứ giác ABCD. Gọi E,F, theo thứ tự là trung điểm của AD,BC, AC. Chứng minh rằng:  a) EI song song CD và IF song song AB  b) \[EF lớn hơn hoặc bằngAB + CD/2 (ảnh 3)

Hình 1

⦁ Hình 2:

Xét tam giác \[ABC\] có \[AD\] là phân giác trong góc \[\widehat {BAC}\] (do \[\widehat {BAD} = \widehat {CAD}),\] nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}},\) hay \[\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}}\]

Do đó \[\frac{3}{5} = \frac{{DC}}{{8,5}},\] suy ra \[DC = \frac{{8,5 \cdot 3}}{5} = 5,1.\]

Khi đó \(x = BC = DB + DC = 3 + 5,1 = 8,1.\)

2) Cho tứ giác ABCD. Gọi E,F, theo thứ tự là trung điểm của AD,BC, AC. Chứng minh rằng:  a) EI song song CD và IF song song AB  b) \[EF lớn hơn hoặc bằngAB + CD/2 (ảnh 4)

Hình 2

2)
2) Cho tứ giác ABCD. Gọi E,F, theo thứ tự là trung điểm của AD,BC, AC. Chứng minh rằng:  a) EI song song CD và IF song song AB  b) \[EF lớn hơn hoặc bằngAB + CD/2 (ảnh 5)

a) Xét \(\Delta ADC\) có \(E,\,\,I\) lần lượt là trung điểm của \(AD,\,\,AC\) nên \[EI\] là đường trung bình của \(\Delta ADC.\)

Do đó \(EI\,{\rm{//}}\,CD\) và \(EI = \frac{{C{\rm{D}}}}{2}.\)

Xét \(\Delta ABC\) có \(I,\,\,F\) lần lượt là trung điểm của \(AC,\,\,BC\) nên \[IF\] là đường trung bình của \(\Delta ABC.\)

Do đó \(IF\,{\rm{//}}\,AB\) và \(IF = \frac{{AB}}{2}.\)

b) Trong \(\Delta EIF\) ta có: \(EF \le EI + IF\) (dấu "=" xảy ra khi \[E,\,\,I,\,\,F\] thẳng hàng)

Mà \(EI = \frac{{C{\rm{D}}}}{2};\,\,IF = \frac{{AB}}{2}\) (chứng minh ở câu a)

Do đó \[EF \le \frac{{AB + CD}}{2}.\]

Vậy \[EF \le \frac{{AB + CD}}{2}\] (dấu bằng xảy ra khi \(AB\,{\rm{//}}\,CD).\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 Hướng dẫn giải

a) Vì 1 hải lí bằng \[1,852\] km nên ta có: \[y = 1,852x.\]

Giá trị âm của \[x\] trong trường hợp này không có ý nghĩa, vì chiều dài là một đại lượng không âm.

b) Ta có:

Khi \[x = 0\] thì \[y = 0.\]

Khi \[x = 5\] thì \[y = 9,26.\]

Đồ thị của hàm số \[y = 1,852x\] (với \[x\] không âm) là một phần đường thẳng như hình bên, đi qua các điểm \[\left( {0;{\rm{ }}0} \right)\] và \[\left( {5;{\rm{ }}9,26} \right).\]

Hải lí (còn gọi là dặm biển) là một đơn vị chiều dài hàng hải và 1 hải lí bằng 1,852 km.  a) Viết công thức biểu thị y (km) theo x (hải lí). Giá trị âm của x có ý nghĩa gì trong tình huống này không? Giải thích. (ảnh 1)

c) Một hành trình đi biển dài 350 hải lí. Tức là \[x = 350.\]

Khi đó, hành trình dài số km là: \[y = 1,852 \cdot 350 = 648,2\] (km).

Lời giải

Hướng dẫn giải

 a) Gọi \(A\left( {{x_A};\,\,{y_A}} \right)\) là giao điểm của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x - 1\) và \(\left( {{d_2}} \right):y = x + 2.\)

Vì \(A\) thuộc đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x - 1\) nên ta có \[{y_A} = 2{x_A} - 1.\] Khi đó \(A\left( {{x_A};\,2{x_A} - 1} \right).\)

Vì \(A\) thuộc đường thẳng \[\left( {{d_2}} \right):y = x + 2\] nên ta có \(2{x_A} - 1 = {x_A} + 2,\) suy ra \({x_A} = 3.\)

Từ đó ta có \({y_A} = 2{x_A} - 1 = 2 \cdot 3 - 1 = 5.\)

Vì vậy ta được \(A\left( {3;5} \right).\)

b) Đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right):y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) song song với \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x - 1\) nên ta có \(a = 2\) (thỏa mãn \(a \ne 0)\) và \(b \ne  - 1.\) Ta được hàm số \(y = 2x + b\) \(\left( {b \ne  - 1} \right).\)

Xét điểm \(B\) có hoành độ bằng \( - 1\) nên ta gọi \(B\left( { - 1;\,{y_B}} \right).\)

Điểm \(B\) thuộc đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right):y = x + 2\) nên ta có \({y_B} =  - 1 + 2 = 1.\) Vì vậy \(B\left( { - 1;1} \right).\)

Đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right):y = 2x + b\) \(\left( {b \ne  - 1} \right)\) cắt đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right):y = x + 2\) tại điểm \(B\left( { - 1;1} \right)\) nên thay \(x =  - 1,\,\,y = 1\) vào hàm số \(y = 2x + b,\) ta được:

\(1 = 2 \cdot \left( { - 1} \right) + b,\) suy ra \(b = 3\) (thỏa mãn \(b \ne  - 1).\)

Vậy \(a = 2\) và \(b = 3.\)

Câu 3

A. \(y = 4 - x.\)    
B. \(y = \frac{{1 + 2x}}{2}.\) 
C. \(y = {x^2} + x.\)
D. \(y = \frac{1}{2}x - 3.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Góc nhọn.
B. Góc vuông.
C. Góc tù.
D. Góc bẹt.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{5}{9}.\)  
B. \(\frac{9}{5}.\)
C. \(\frac{9}{{14}}.\) 
D. \[\frac{{14}}{9}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(x \approx 7,15{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)                       
B. \[x \approx 7,10{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]
C. \(x \approx 7,14{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)    
D. \(x \approx 7,142{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(a =  - \frac{1}{4}.\) 
B. \(a =  - \frac{1}{2}.\)  
C. \[a =  - 1.\]  
D. \(a = \frac{1}{2}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP