khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/01/2026 160 Lưu

Người ta thả một cục nước đá khối lượng 80g ở 0°C vào một cốc nhôm đựng 0,4 kg nước ở 20°C đặt trong nhiệt lượng kế. Khối lượng của cốc nhôm là 0,2 kg. Tính nhiệt độ của nước trong cốc nhôm khi cục nước vừa tan hết. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg, nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K và của nước là 4200 J/kg.K. Bỏ qua sự mất mát nhiệt độ do nhiệt truyền ra bên ngoài n       

A. 6 °C      
B. 8 °C 
C. 4,5 °C  
D. 5,5 °C

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải:

Gọi nước đá là (1), nước là (2), cốc nhôm là (3).

1. Chuyển đổi đơn vị:

\({m_1} = 80{\rm{g}} = 0,08{\rm{kg}}\)

2. Nhiệt lượng nước đá thu vào:

Nhiệt lượng cần để nước đá tan hoàn toàn và tăng nhiệt độ lên t:

\({Q_1} = {m_1}\lambda  + {m_1}{c_2}t = 0,08 \cdot {3,4.10^5} + 0,08 \cdot 4200 \cdot t = 27200 + 336t\)

(Lưu ý: Trong ảnh có một chút sai sót nhỏ ở phép nhân \(0,08 \cdot 4200\), kết quả chính xác là 336t thay vì 334,4t).

3. Nhiệt lượng cốc nhôm và nước tỏa ra:

\({Q_2} + {Q_3} = ({m_2}{c_2} + {m_3}{c_3})({t_0} - t)\)

\((0,4 \cdot 4200 + 0,2 \cdot 880)(20 - t) = (1680 + 176)(20 - t) = 1856(20 - t)\)

\({Q_2} + {Q_3} = 37120 - 1856t\)

4. Phương trình cân bằng nhiệt:

Ta có: \({Q_{thu}} = {Q_{toa}}\)

\({Q_1} = {Q_2} + {Q_3}\)

\( \Rightarrow 27200 + 336t = 37120 - 1856t\)

\( \Rightarrow 336t + 1856t = 37120 - 27200\)

\( \Rightarrow 2192t = 9920\)

\( \Rightarrow t \approx 4,52{\rm{ ^\circ C}}\)

Kết luận: Chọn đáp án C. 4,5 °C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải:

Trong quá trình truyền nhiệt, nước đang sôi sẽ là vật tỏa nhiệt và nước ở \({10^^\circ }{\rm{C}}\) sẽ là vật thu nhiệt.

Gọi \(x\) là thể tích nước đang sôi (lít) thì thể tích nước ở \({10^^\circ }{\rm{C}}\) là \(30 - x\) (lít).

Vậy khối lượng nước đang sôi cũng ứng với \(x\) (kg) và khối lượng nước ở \({10^^\circ }{\rm{C}}\) là \((30 - x)\) (kg) \((m = D \cdot V = 1 \cdot V = V)\).

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{{\rm{thu}}}} = {Q_{{\rm{toa}}}}\)

\( \Rightarrow {m_{{\rm{thu}}}} \cdot {C_{{H_2}O}} \cdot (40 - 10) = {m_{{\rm{t?a}}}} \cdot {C_{{H_2}O}} \cdot (100 - 40)\)

\( \Leftrightarrow (30 - x) \cdot (40 - 10) = x \cdot 60\)

Shift solve: \(x = 10\)

Vậy cần đổ 10 lít nước đang sôi vào 20 lít nước ở \({10^^\circ }{\rm{C}}\) để thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Lời giải

Lời giải:

ví dụ:

36 km/h = m/phút ?

36km/h = 36000/60 là 36000 là m đổi 36 km = 36 000 m tương tự 1 giờ = 60 phút

vậy 60 ' chạy đc 36 000 thì 1 phút: 60 = 600 => 600m/phút

Câu 6

a. Thể tích của không khí trong quả bóng sau 40 lần bơm là 5l

Đúng
Sai

b. Trong thời gian bơm, nhiệt độ của không khí không đổi nên có thể áp dụng định luật Boyle   

Đúng
Sai

c. Áp suất của không khí trong quả bóng sau 40 lần bơm là \(3 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\)   

Đúng
Sai

d. Để bơm không khí có áp suất \(4 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\) vào bóng thì cần phải bơm 32 lần   

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP