khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/01/2026 5,235 Lưu

Nếu dùng chất lỏng là thủy ngân để làm khí áp kế thì khi đo áp suất khí quyển chiều cao cột thủy ngân là 760mm. Nếu thay thủy ngân bằng một lượng nước đúng bằng lượng thủy ngân ban đầu thì khi đo áp suất khí quyển chiều cao cột nước là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước là 103(kg/m3)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải:

\({d_n} = 10000\left( {\frac{N}{{{m^3}}}} \right)\)

Có: \({d_{tn}} \cdot {h_{tn}} = {d_n} \cdot {h_n}\)

\( \Rightarrow {h_n} = \frac{{{d_{tn}} \cdot {h_{tn}}}}{{{d_n}}} = \frac{{136000}}{{10000}} \cdot 760 \cdot {10^{ - 3}} = 10,336{\rm{ (m)}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải:

Trong quá trình truyền nhiệt, nước đang sôi sẽ là vật tỏa nhiệt và nước ở \({10^^\circ }{\rm{C}}\) sẽ là vật thu nhiệt.

Gọi \(x\) là thể tích nước đang sôi (lít) thì thể tích nước ở \({10^^\circ }{\rm{C}}\) là \(30 - x\) (lít).

Vậy khối lượng nước đang sôi cũng ứng với \(x\) (kg) và khối lượng nước ở \({10^^\circ }{\rm{C}}\) là \((30 - x)\) (kg) \((m = D \cdot V = 1 \cdot V = V)\).

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{{\rm{thu}}}} = {Q_{{\rm{toa}}}}\)

\( \Rightarrow {m_{{\rm{thu}}}} \cdot {C_{{H_2}O}} \cdot (40 - 10) = {m_{{\rm{t?a}}}} \cdot {C_{{H_2}O}} \cdot (100 - 40)\)

\( \Leftrightarrow (30 - x) \cdot (40 - 10) = x \cdot 60\)

Shift solve: \(x = 10\)

Vậy cần đổ 10 lít nước đang sôi vào 20 lít nước ở \({10^^\circ }{\rm{C}}\) để thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Câu 2

a. Thể tích của không khí trong quả bóng sau 40 lần bơm là 5l

Đúng
Sai

b. Trong thời gian bơm, nhiệt độ của không khí không đổi nên có thể áp dụng định luật Boyle   

Đúng
Sai

c. Áp suất của không khí trong quả bóng sau 40 lần bơm là \(3 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\)   

Đúng
Sai

d. Để bơm không khí có áp suất \(4 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\) vào bóng thì cần phải bơm 32 lần   

Đúng
Sai

Lời giải

Lời giải:

Thể tích không khí bơm vào bóng sau 40 lần bơm là: \(40 \times 125 = 5000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 5{\rm{ l\'i t}}\).

Thể tích không khí ban đầu trong bóng là \(2{\rm{ l\'i t}}\).

Thể tích không khí trong bóng sau 40 lần bơm là: \(2 + 5 = 7{\rm{ l\'i t}}\).

Answer: Đáp án: a. Sai.

Trong quá trình bơm, nhiệt độ không đổi.

Áp dụng định luật Boyle: \({P_1}{V_1} = {P_2}{V_2}\)

Answer: Đáp án: b. Đúng.

Áp dụng định luật Boyle: \({P_1}{V_1} = {P_2}{V_2}\)

Áp suất không khí ban đầu trong bóng là \({P_1} = 8 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\), thể tích ban đầu là \({V_1} = 2l\)

Thể tích không khí trong bóng sau 40 lần bơm là \({V_2} = 7l\)

Áp suất không khí trong bóng sau 40 lần bơm là:

\({P_2} = \frac{{{P_1}{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{8 \cdot {{10}^5} \cdot 2}}{7} \approx 2,28 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\)

Answer: Đáp án: c. Sai.

Áp dụng định luật Boyle: \({P_1}{V_1} = {P_2}{V_2}\)

Áp suất không khí ban đầu trong bóng là \({P_1} = {8.10^5}{\rm{ Pa}}\), thể tích ban đầu là \({V_1} = 2l\)

Áp suất không khí cần bơm vào bóng là \({P_2} = {4.10^5}{\rm{ Pa}}\)

Thể tích không khí cần bơm vào bóng là:

\({V_2} = \frac{{{P_1}{V_1}}}{{{P_2}}} = \frac{{{{8.10}^5}.2}}{{{{4.10}^5}}} = 4l\)

Số lần bơm cần thiết là: \(4l:125{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 32\) lần.

Answer: Đáp án: d. Đúng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP