Câu hỏi:

26/01/2026 62 Lưu

Một quả bóng da có dung tích 2 lit chứa không khí ở áp suất \(8 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\). Người ta bơm không khí ở áp suất \({10^5}{\rm{ Pa}}\) vào bóng. Mỗi lần bơm được \(125{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\) không khí.

a. Thể tích của không khí trong quả bóng sau 40 lần bơm là 5l

Đúng
Sai

b. Trong thời gian bơm, nhiệt độ của không khí không đổi nên có thể áp dụng định luật Boyle   

Đúng
Sai

c. Áp suất của không khí trong quả bóng sau 40 lần bơm là \(3 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\)   

Đúng
Sai

d. Để bơm không khí có áp suất \(4 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\) vào bóng thì cần phải bơm 32 lần   

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải:

Thể tích không khí bơm vào bóng sau 40 lần bơm là: \(40 \times 125 = 5000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 5{\rm{ l\'i t}}\).

Thể tích không khí ban đầu trong bóng là \(2{\rm{ l\'i t}}\).

Thể tích không khí trong bóng sau 40 lần bơm là: \(2 + 5 = 7{\rm{ l\'i t}}\).

Answer: Đáp án: a. Sai.

Trong quá trình bơm, nhiệt độ không đổi.

Áp dụng định luật Boyle: \({P_1}{V_1} = {P_2}{V_2}\)

Answer: Đáp án: b. Đúng.

Áp dụng định luật Boyle: \({P_1}{V_1} = {P_2}{V_2}\)

Áp suất không khí ban đầu trong bóng là \({P_1} = 8 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\), thể tích ban đầu là \({V_1} = 2l\)

Thể tích không khí trong bóng sau 40 lần bơm là \({V_2} = 7l\)

Áp suất không khí trong bóng sau 40 lần bơm là:

\({P_2} = \frac{{{P_1}{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{8 \cdot {{10}^5} \cdot 2}}{7} \approx 2,28 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\)

Answer: Đáp án: c. Sai.

Áp dụng định luật Boyle: \({P_1}{V_1} = {P_2}{V_2}\)

Áp suất không khí ban đầu trong bóng là \({P_1} = {8.10^5}{\rm{ Pa}}\), thể tích ban đầu là \({V_1} = 2l\)

Áp suất không khí cần bơm vào bóng là \({P_2} = {4.10^5}{\rm{ Pa}}\)

Thể tích không khí cần bơm vào bóng là:

\({V_2} = \frac{{{P_1}{V_1}}}{{{P_2}}} = \frac{{{{8.10}^5}.2}}{{{{4.10}^5}}} = 4l\)

Số lần bơm cần thiết là: \(4l:125{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 32\) lần.

Answer: Đáp án: d. Đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải:

\[c\'o \;M = \frac{m}{n} = \frac{{m.22,4}}{V} = \frac{{m.22,4}}{{m/D}} = D*22,4\]

\( =  > D = \frac{M}{{22,4}}\)

\({M_1} = {29.10^{ - 3}}\)

\({T_1} = 273K\)

\({M_2} = ?\)

\({T_2} = 300K\)

\(c\'o :\;\frac{{{D_1}}}{{{D_2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}\;}} =  > \;\frac{{{M_1}}}{{{M_2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}\; =  > \;{M_2}\~0,026\)

\[{D_2} = \frac{{{M_2}}}{{22,4}}\; =  > \;{D_2} = \;1,178\left( {kg/{m^3}} \right)\]

Lời giải

Lời giải:

Để cột khí đứng yên thì áp suất do thủy ngân bên trên cân bằng với áp suất do bên dưới gây ra:

\({p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0}\)

Áp suất chất lỏng đứng yên tại cùng mức ngang thì bằng nhau:

\({p_B} = {p_D} = {h_D} + {p_0}\)

Do đó ta suy ra: \({p_B} = {p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0} = {h_D} + {p_0}\)

\( \Rightarrow {h_C} = {h_D} = 10{\rm{ (cm)}}\)

Độ cao chênh lệch của mặt thủy ngân là:

\(\Delta h = {h_B} - {h_D} = (10 + 2) - 10 = 2{\rm{ (cm)}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP