10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 4
43 người thi tuần này 4.6 2.2 K lượt thi 117 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/117
Lời giải
Lời giải:
Gọi nước đá là (1), nước là (2), cốc nhôm là (3).
1. Chuyển đổi đơn vị:
\({m_1} = 80{\rm{g}} = 0,08{\rm{kg}}\)
2. Nhiệt lượng nước đá thu vào:
Nhiệt lượng cần để nước đá tan hoàn toàn và tăng nhiệt độ lên t:
\({Q_1} = {m_1}\lambda + {m_1}{c_2}t = 0,08 \cdot {3,4.10^5} + 0,08 \cdot 4200 \cdot t = 27200 + 336t\)
(Lưu ý: Trong ảnh có một chút sai sót nhỏ ở phép nhân \(0,08 \cdot 4200\), kết quả chính xác là 336t thay vì 334,4t).
3. Nhiệt lượng cốc nhôm và nước tỏa ra:
\({Q_2} + {Q_3} = ({m_2}{c_2} + {m_3}{c_3})({t_0} - t)\)
\((0,4 \cdot 4200 + 0,2 \cdot 880)(20 - t) = (1680 + 176)(20 - t) = 1856(20 - t)\)
\({Q_2} + {Q_3} = 37120 - 1856t\)
4. Phương trình cân bằng nhiệt:
Ta có: \({Q_{thu}} = {Q_{toa}}\)
\({Q_1} = {Q_2} + {Q_3}\)
\( \Rightarrow 27200 + 336t = 37120 - 1856t\)
\( \Rightarrow 336t + 1856t = 37120 - 27200\)
\( \Rightarrow 2192t = 9920\)
\( \Rightarrow t \approx 4,52{\rm{ ^\circ C}}\)
Kết luận: Chọn đáp án C. 4,5 °C.
Câu 2/117
Lời giải
Lời giải:
Nhiệt độ không tuyệt đối (\(0{\rm{ K}}\)) là nhiệt độ mà tại đó chuyển động nhiệt của các phân tử gần như dừng lại hoàn toàn.
Theo thuyết động học phân tử, động năng trung bình của phân tử tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối theo công thức:
\({\bar E_d} = \frac{3}{2}kT\)
Trong đó:
- \(T\): Nhiệt độ tuyệt đối (K).
- \(k\): Hằng số Boltzmann (\(k \approx 1,38 \times {10^{ - 23}}{\rm{ J/K}}\)).
- \({\bar E_d}\): Động năng trung bình của phân tử.
Khi \(T = 0{\rm{ K}}\), thì \({\bar E_d} = 0\), nghĩa là các phân tử không còn chuyển động nhiệt.
Đáp án: C
Câu 3/117
Lời giải
Lời giải:
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = 2 \Rightarrow \) đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} y = + \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} y = - \infty \Rightarrow \) đường thẳng \(x = 3\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy tâm đối xứng của đồ thị là \(A(3;2).\)
Đáp án A
Câu 4/117
Lời giải
Lời giải:
Chọn đáp án D
Câu 5/117
Lời giải
Lời giải:
Đáp án: B
Số đo độ biến thiên của nội năng trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng (còn gọi tắt là nhiệt):
\(\Delta U = Q\)
\( \to \) Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng và nhiệt lượng không phải là nội năng là phát biểu đúng.
\( \to \) B sai.
Lời giải
Lời giải:
Chọn hệ trục tọa độ phân tích chuyển động ném xiên như hình dưới
1.
- Thời điểm bắt đầu bắn:
- Vận tốc theo phương ngang: \({v_{0x}} = {v_0}\cos {45^^\circ } = 4 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = 2\sqrt 2 {\rm{ m/s}}\)
- Vận tốc theo phương thẳng đứng: \({v_{0y}} = {v_0}\sin {45^^\circ } = 4 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = 2\sqrt 2 {\rm{ m/s}}\)
- Sau 0,1 s:
- Vận tốc theo phương ngang: \({v_x} = {v_{0x}} = 2\sqrt 2 {\rm{ m/s}}\) (chuyển động thành phần theo phương ngang là chuyển động thẳng đều)
- Vận tốc theo phương thẳng đứng: \({v_y} = {v_{0y}} - gt = 2\sqrt 2 - 9,8 \cdot 0,1 = 1,85{\rm{ m/s}}\)
- Sau 0,2 s:
- Vận tốc theo phương ngang: \({v_x} = {v_{0x}} = 2\sqrt 2 {\rm{ m/s}}\) (chuyển động thành phần theo phương ngang là chuyển động thẳng đều)
- Vận tốc theo phương thẳng đứng: \({v_y} = {v_{0y}} - gt = 2\sqrt 2 - 9,8 \cdot 0,2 = 0,87{\rm{ m/s}}\)
2.
a) Khi đạt tới tầm cao H thì: \({v_y} = {v_{0y}} - gt = 0 \Rightarrow t = \frac{{{v_{0y}}}}{g} = \frac{{2\sqrt 2 }}{{9,8}} = 0,289{\rm{ s}}\)
b) Tầm cao H là: \(H = \frac{{v_{0y}^2}}{{2g}} = \frac{{{{(2\sqrt 2 )}^2}}}{{2 \cdot 9,8}} = 0,408{\rm{ m}}\)
c) Gia tốc của viên bi ở tầm cao \(H\): \(a = g = 9,8{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\) vì khi vật đạt độ cao max vận tốc của vật bằng \(0\) và vật rơi xuống do chịu tác dụng của trọng lực.
3.
a) Vận tốc của viên bi có độ lớn cực tiểu ở vị trí tầm cao \(H = 0,408{\rm{ m}}\)
b) Viên bi có vận tốc cực tiểu vào thời điểm vật bắt đầu chạm sàn vì khi đó vật bay ngược chiều dương đã chọn và vận tốc có giá trị âm:
\(t' = 2t = 2 \cdot 0,289 = 0,578{\rm{ s}}\)
4.
a) Khi viên bi chạm sàn thì thời gian chuyển động (gấp 2 lần thời gian từ lúc bắt đầu ném cho đến khi đạt tầm cao H) là:
\(t' = 2t = \frac{{2 \cdot {v_{0y}}}}{g} = 2 \cdot 0,289 = 0,578{\rm{ s}}\)
b) Khi chạm sàn: \(v = \sqrt {v_x^2 + v_y^2} \)
- Thành phần chuyển động theo phương ngang: \({v_x} = {v_{0x}} = 2\sqrt 2 {\rm{ m/s}}\)
- Thành phần chuyển động theo phương thẳng đứng: \({v_y} = \sqrt {2gH} \)
Suy ra: \(v = \sqrt {v_{0x}^2 + 2gH} = \sqrt {{{(2\sqrt 2 )}^2} + 2 \cdot 9,8 \cdot 0,408} \approx 4{\rm{ m/s}}\)
c) Tầm xa: \(L = {d_{x{\rm{ max}}}} = {v_{0x}} \cdot t' = 2\sqrt 2 \cdot 0,578 = 1,635{\rm{ m}}\)
Câu 7/117
Lời giải
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Dòng điện xoay chiều ba pha được tạo ra trong mạch điện ba pha.
Lời giải
Lời giải:
Đáp án D
Áp suất riêng phần p của không khí ở 82°C (355K) là (bỏ qua thể tích của sương mù):
\(p' = \frac{{355}}{{273}} \cdot 100{\rm{kPa}} = 130{\rm{kPa}}\)
Áp suất riêng phần của hơi nước ở 82°C là:
\(p'' = 180 - 130 = 50{\rm{kPa}}\)
Khối lượng của hơi nước (tức là của sương mù trong \(1{{\rm{m}}^3}\) không khí):
\(m = \mu \frac{{pV}}{{RT}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/117
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/117
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/117
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/117
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/117
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 109/117 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

