Một bình chứa được \(7{\rm{ g}}\) khí Nitơ (\({N_2}\)) ở nhiệt độ 27oC dưới áp suất \(5,11 \cdot {10^5}{\rm{ N/}}{{\rm{m}}^2}\). Người ta thay khí Nitơ bằng khí \(X\) khác. Lúc này nhiệt độ là 53oC, bình chỉ chứa được \(4{\rm{ g}}\) khí đó dưới áp suất \(44,4 \cdot {10^5}{\rm{ N/}}{{\rm{m}}^2}\). Hỏi khí \(X\) là khí gì?
Một bình chứa được \(7{\rm{ g}}\) khí Nitơ (\({N_2}\)) ở nhiệt độ 27oC dưới áp suất \(5,11 \cdot {10^5}{\rm{ N/}}{{\rm{m}}^2}\). Người ta thay khí Nitơ bằng khí \(X\) khác. Lúc này nhiệt độ là 53oC, bình chỉ chứa được \(4{\rm{ g}}\) khí đó dưới áp suất \(44,4 \cdot {10^5}{\rm{ N/}}{{\rm{m}}^2}\). Hỏi khí \(X\) là khí gì?
Câu hỏi trong đề: 10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Lời giải:
Phương trình trạng thái của khí lý tưởng (Phương trình Mendeleev - Clapeyron):
\(P \cdot V = \frac{m}{M} \cdot R \cdot T\)
Trong đó:
- \(P\): Áp suất (\({\rm{N/}}{{\rm{m}}^2}\) hoặc \({\rm{Pa}}\))
- \(V\): Thể tích bình (\({{\rm{m}}^3}\))
- \(m\): Khối lượng khí (\({\rm{g}}\))
- \(M\): Khối lượng mol (\({\rm{g/mol}}\))
- \(R \approx 8,31{\rm{ J/(mol}}{\rm{.K)}}\): Hằng số khí lý tưởng
- \(T\): Nhiệt độ tuyệt đối (\({\rm{K}}\)), với \(T = {t^^\circ }{\rm{C}} + 273\)
Bước 1: Xét trạng thái khí Nitơ (\({N_2}\))
- \({m_1} = 7{\rm{ g}}\), \({M_1} = 28{\rm{ g/mol}}\)
- \({T_1} = 27 + 273 = 300{\rm{ K}}\)
- \({P_1} = 5,11 \cdot {10^5}{\rm{ N/}}{{\rm{m}}^2}\)
Ta có: \({P_1} \cdot V = \frac{{{m_1}}}{{{M_1}}} \cdot R \cdot {T_1} \Rightarrow V = \frac{{{m_1} \cdot R \cdot {T_1}}}{{{M_1} \cdot {P_1}}}\) (1)
Bước 2: Xét trạng thái khí X
- \({m_2} = 4{\rm{ g}}\), \({M_X} = ?\)
- \({T_2} = 53 + 273 = 326{\rm{ K}}\)
- \({P_2} = 44,4 \cdot {10^5}{\rm{ N/}}{{\rm{m}}^2}\)
Ta có: \({P_2} \cdot V = \frac{{{m_2}}}{{{M_X}}} \cdot R \cdot {T_2} \Rightarrow V = \frac{{{m_2} \cdot R \cdot {T_2}}}{{{M_X} \cdot {P_2}}}\) (2)
Bước 3: Lập tỉ lệ để tìm \({M_X}\)
Vì thể tích bình \(V\) không đổi, từ (1) và (2) ta có:
\(\frac{{{m_1} \cdot {T_1}}}{{{M_1} \cdot {P_1}}} = \frac{{{m_2} \cdot {T_2}}}{{{M_X} \cdot {P_2}}}\)
Rút ra công thức tìm \({M_X}\):
\({M_X} = \frac{{{m_2} \cdot {T_2} \cdot {M_1} \cdot {P_1}}}{{{m_1} \cdot {T_1} \cdot {P_2}}}\)
Thay số:
\({M_X} = \frac{{4 \cdot 326 \cdot 28 \cdot 5,11 \cdot {{10}^5}}}{{7 \cdot 300 \cdot 44,4 \cdot {{10}^5}}} \approx 2,016{\rm{ (g/mol)}}\)
Kết luận:
Vì \({M_X} \approx 2{\rm{ g/mol}}\), nên khí \(X\) chính là khí Hiđrô (\({H_2}\)).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải:
Trong quá trình truyền nhiệt, nước đang sôi sẽ là vật tỏa nhiệt và nước ở \({10^^\circ }{\rm{C}}\) sẽ là vật thu nhiệt.
Gọi \(x\) là thể tích nước đang sôi (lít) thì thể tích nước ở \({10^^\circ }{\rm{C}}\) là \(30 - x\) (lít).
Vậy khối lượng nước đang sôi cũng ứng với \(x\) (kg) và khối lượng nước ở \({10^^\circ }{\rm{C}}\) là \((30 - x)\) (kg) \((m = D \cdot V = 1 \cdot V = V)\).
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{{\rm{thu}}}} = {Q_{{\rm{toa}}}}\)
\( \Rightarrow {m_{{\rm{thu}}}} \cdot {C_{{H_2}O}} \cdot (40 - 10) = {m_{{\rm{t?a}}}} \cdot {C_{{H_2}O}} \cdot (100 - 40)\)
\( \Leftrightarrow (30 - x) \cdot (40 - 10) = x \cdot 60\)
Shift solve: \(x = 10\)
Vậy cần đổ 10 lít nước đang sôi vào 20 lít nước ở \({10^^\circ }{\rm{C}}\) để thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Lời giải
Lời giải:
ví dụ:
36 km/h = m/phút ?
36km/h = 36000/60 là 36000 là m đổi 36 km = 36 000 m tương tự 1 giờ = 60 phút
vậy 60 ' chạy đc 36 000 thì 1 phút: 60 = 600 => 600m/phút
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.