Câu hỏi:

23/01/2026 33 Lưu

     International Student Volunteers (ISV) is a California-based non-profit volunteer organization. Since 2002, more than 35,000 students have joined ISV to volunteer and (631) _______ a difference during their summer break. One of ISV’s programs, High School Program (HSP), combining volunteer work and adventure travel, is an 18-day program for high school students aged 15-18. Since its first launch in 2007 in Australia for the first time, HSP has provided (632) _______ for students to make a difference to communities and those in need (633) _______.

     Each group of students is led by a seasoned ISV leader and accompanied by a High School leader (either teacher or coach) throughout their trip. HSP’s regional staff are available to provide timely help. Students can live, travel and learn in a fun environment. There are a lot of activities that build good characters and inspire students to contribute their efforts. For a couple of days, students can visit local areas and learn about their cultures or (634) _______. For the other days, they can join adventure activities to step out of their comfort zone and challenge themselves.

     High school students can choose among three countries - Costa Rica, Dominican Republic or Thailand to spend their trip. HSP intends to expand their network to other countries. If you’re a high school student, (635) _______ it a shot! 

Since 2002, more than 35,000 students have joined ISV to volunteer and (631) _______ a difference during their summer break.

     A. made.                  

B. make.                      

C. making.                   
D. having made.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc – từ loại

Cấu trúc song hành: A and B. A là động từ nguyên thể không “to”: volunteer, nên chỗ trống ở B cũng phải là 1 động từ nguyên thể không “to”.

Chọn B.

Dịch: Từ năm 2002, hơn 35.000 học sinh đã tham gia ISV để làm tình nguyện và tạo nên sự khác biệt trong kỳ nghỉ hè của mình.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Since its first launch in 2007 in Australia for the first time, HSP has provided (632) _______ for students to make a difference to communities and those in need (633) _______.

     A. barriers.                  

B. difficulties.              
C. diversities.                    
D. opportunities.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ vựng

A. barriers (n): rào cản          

B. difficulties (n): khó khăn

C. diversities (n): sự đa dạng

D. opportunities (n): cơ hội

Chọn D.

Dịch: Kể từ lần đầu tiên ra mắt vào năm 2007 tại Úc, HSP đã tạo cơ hội cho học sinh tạo nên sự khác biệt cho cộng đồng và …

Câu 3:

Since its first launch in 2007 in Australia for the first time, HSP has provided (632) _______ for students to make a difference to communities and those in need (633) _______.

A. having learned about responsibility and global issues.

 

   B. learn about responsibility and global issues.

     C. of learning about responsibility and global issues.

  D. while they are learning about responsibility and global issues.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc câu

While + S + V: trong khi

Chọn D.

Dịch: Kể từ lần đầu tiên ra mắt vào năm 2007 tại Úc, HSP đã tạo cơ hội cho học sinh tạo nên sự khác biệt cho cộng đồng và những người cần giúp đỡ trong khi các em đang tìm hiểu về trách nhiệm và các vấn đề toàn cầu.

Câu 4:

For a couple of days, students can visit local areas and learn about their cultures or (634) _______.

A. faced difficulties by local people.               

B. difficulties faced by local people.

C. local people faced difficulties.                    
  D. face difficulties of local people. 

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ

Rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng bị động: bỏ đại từ quan hệ, bỏ “be” và giữ nguyên Vp2/V-ed.

Câu đầy đủ: For a couple of days, students can visit local areas and learn about their cultures or difficulties that/which are faced by local people.

Chọn B.

Dịch: Trong một vài ngày, học sinh có thể đến thăm các khu vực địa phương và tìm hiểu về nền văn hóa hoặc những khó khăn mà người dân địa phương phải đối mặt.

Câu 5:

If you’re a high school student, (635) _______ it a shot! 

A. give.                 

B. take.                         
C. make.                       
D. do.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về thành ngữ

Give it a shot!: Cứ thử xem!

Chọn A.

Dịch: Nếu bạn là học sinh trung học, cứ thử xem sao!

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

     A. The Freedmen’s Bureau’s role in providing land to freedmen.
     B. The discriminatory laws that Southern states applied to freed blacks after the war.
     C. General O. O. Howard’s personal challenges in protecting freedmen.
     D. The public’s reaction to Andrew Johnson’s policies on Reconstruction.

Lời giải

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Đoạn 2 chủ yếu nói về điều gì?

A. Vai trò của Cục Giải phóng Nô lệ trong việc cấp đất cho những nô lệ được giải phóng.

B. Các luật phân biệt đối xử mà các tiểu bang miền Nam áp dụng đối với những người da đen được giải phóng sau chiến tranh.

C. Những thách thức cá nhân của Tướng O. O. Howard trong việc bảo vệ những nô lệ được giải phóng.

D. Phản ứng của công chúng đối với các chính sách tái thiết của Andrew Johnson.

Thông tin: Đoạn 2 (Trong giai đoạn trước chiến tranh, luật của tiểu bang miền Nam đã phân biệt đối xử đối với những người da đen tự do, cụ thể, họ phải chịu hình phạt hình sự khắc nghiệt hơn so với người da trắng, bị từ chối quyền làm chứng chống lại người da trắng và bị hạn chế nghiêm ngặt quyền tự do theo nhiều cách. Sau chiến tranh, người da trắng miền Nam nhanh chóng có thể giành quyền kiểm soát chính quyền tiểu bang và địa phương theo chương trình tái thiết của Tổng thống Andrew Johnson, họ sẵn sàng áp dụng luật phân biệt đối xử này đối với những nô lệ được giải phóng. Vấn đề bảo vệ những người nô lệ được giải phóng về mặt pháp lý không chỉ dừng lại ở việc bảo vệ họ khỏi việc thực thi các luật phân biệt đối xử của tiểu bang.)

Chọn B.

Câu 2

     A. Teachers give direct instructions and solutions.
     B. Teachers offer options and expect students to choose and seek help independently.
     C. Students are not expected to seek additional resources.
     D. Teachers control all aspects of the students’ education.

Lời giải

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Đoạn 1 gợi ý điều gì về nền giáo dục của Úc?

A. Giáo viên đưa ra hướng dẫn và giải pháp trực tiếp.

B. Giáo viên đưa ra các lựa chọn và muốn học sinh tự lựa chọn và tìm kiếm sự trợ giúp.

C. Học sinh không được kỳ vọng tìm kiếm thêm các nguồn lực.

D. Giáo viên kiểm soát mọi khía cạnh trong quá trình học tập của học sinh.

Thông tin: Australians place a high value on independence and personal choice. This means that a teacher or course tutor will not tell students what to do, but will give them a number of options and suggest they work out which one is the best in their circumstances. It also means that they are expected to take action if something goes wrong and seek out resources and support for themselves. (Người Úc coi trọng sự độc lập và lựa chọn cá nhân. Điều này có nghĩa là giáo viên hoặc gia sư sẽ không bảo học sinh phải làm gì, mà sẽ đưa ra một số lựa chọn và gợi ý cho học sinh tìm ra lựa chọn nào là tốt nhất trong trường hợp đó. Điều này cũng đồng nghĩa với việc học sinh được kỳ vọng sẽ hành động nếu có điều gì đó không ổn và tìm kiếm các nguồn lực và sự hỗ trợ cho bản thân.)

Chọn B.

Câu 3

     A. Không nên đọc nhiều sách.
     B. Nên lựa chọn sách để đọc.
     C. Đọc sách cần đọc kĩ.                                    
     D. Đọc sách ít tốt hơn là đọc sách nhiều.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Lợi ích của các loại vật chất.  
B. Các nguyên tố cấu thành vật chất. 
C. Tính hai mặt của các nguyên tố.      
D. Tác hại của các loại vật chất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Chính luận.   
B. Khoa học.                 
C. Nghệ thuật.  
D. Báo chí.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Tuyên ngôn độc lập.  
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C. Bản án chế độ thực dân Pháp.
D. Đường Kách mệnh.                 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP